Danh mục Đợt 1 - Năm 2026 có 69 thuốc generic đạt tiêu chí kỹ thuật Nhóm 1 trong đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập.
Số thuốc này tập trung ở 3 cơ sở sản xuất, gồm: Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông), Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm - Chi nhánh 1 và Công ty CP Dược phẩm Tenamyd.
Trong đó, Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) có 28 thuốc (gồm Aceralgin 400mg, Aceralgin 800mg, Antipec 1g, Antipec 2g, Angioblock 160mg, Angioblock 80mg, Basicillin 100mg, Buflan 2g, Dotrigitin 100mg, Dotrigitin 200mg, Dotrigitin 50mg, Fordamet 1g, Hurmat 25mg, Medivernol 1g, Medivernol 2g, Medonilide 1g, Medonilide 2g, Mocramide 50mg, Naptalin 75mg, Oramycin 1.5g, Oramycin 750mg, Rizicet 400mg, Skiran 100mg, Skiran 50mg, Tamisynt 500mg, Vacontil 2mg, Vedilma 400mg, Zamifen 1g.
Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm - Chi nhánh 1 có 23 thuốc, gồm: Amlodipine Stella 10 mg, Amlodipine Stella 5 mg, Azithromycin 500 mg, Bisoplus HCT 10/25, Bisoplus HCT 5/12.5, Bisoprolol STELLA 10mg, Bisostad 5, Felodipine STELLA 5 mg retard, Ibuprofen STELLA 600 mg, Lisinopril STELLA 10 mg, Lisiplus HCT 10/12.5, Lisiplus HCT 20/12.5, Lostad T50, Metformin STELLA 500 mg, Metformin STELLA 850 mg, Pantostad 40, Paracetamol 500 mg Tablets, Partamol 500 CAP, Partamol Tab, Pracetam 1200, Pracetam 800, Uprofen 200, Uprofen 400.
Công ty CP Dược phẩm Tenamyd có 18 thuốc, gồm: Cefazolin 1000, Cefazolin 2000, Cefoxitin 1000, Cefoxitin 2000, Pimefast 1000, Pimefast 2000, Pimefast 500, Tenamyd-cefotaxime 1000, Tenamyd-cefotaxime 2000, Tenamyd-cefotaxime 500, TenamydCeftazidime 1000, TenamydCeftazidime 2000, TenamydCeftazidime 500, Tenamyd-Ceftriaxone 1000, Tenamyd-Ceftriaxone 2000, Tenamyd-Ceftriaxone 500, TenamydCefuroxime 1500, TenamydCefuroxime 750.
Theo quy định của Thông tư số 40/2025/TT-BYT, Gói thầu thuốc generic được phân chia thành 05 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật. Trong đó, điều kiện của thuốc generic Nhóm 1 (nhóm có tiêu chí kỹ thuật cao nhất) quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 40/2025/TT-BYT là phải được sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời 3 tiêu chí.
Một là, thuốc phải được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP.
Hai là, thuốc phải được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Thông tư này.
Ba là, thuốc phải được lưu hành tại Việt Nam và được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành phải có cùng công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm; dược chất, tá dược phải có cùng tiêu chuẩn chất lượng, cơ sở sản xuất, địa điểm sản xuất theo quy định.