Tính lũy kế từ đầu năm, Kho bạc Nhà nước đã huy động được 159.186 tỷ đồng, hoàn thành 72% kế hoạch phát hành quý II/2026 và đạt 32% kế hoạch phát hành của năm 2026. Kỳ hạn phát hành chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 10 năm và 5 năm với tỷ trọng lần lượt là 54% và 45% tổng khối lượng trái phiếu phát hành, tương đương 18.250 tỷ đồng và 15.000 tỷ đồng.
Tháng 5, Kho bạc Nhà nước gọi thầu tại 6 kỳ hạn là 3 năm, 5 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm và 30 năm; có 5 kỳ hạn trúng thầu là 3 năm, 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm với mức lãi suất trúng thầu tăng từ 2 - 14 điểm cơ bản so với phiên trúng thầu cuối tháng 4. Cụ thể, lãi suất trúng thầu tại phiên đấu thầu cuối tháng 5 của các kỳ hạn 3 năm, 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm lần lượt là 3,49%, 4%, 4,25%, 4,27% và 4,5%/năm.
Trên thị trường thứ cấp, giá trị niêm yết trái phiếu chính phủ tại thời điểm cuối tháng 5/2026 đạt 2.691.995 tỷ đồng, tăng 2% so với tháng trước. Giá trị giao dịch bình quân đạt 14.961 tỷ đồng/phiên, giảm 6,59% so với tháng trước. Trong đó, giá trị giao dịch Outright chiếm 74,37%, giá trị giao dịch Repos chiếm 25,63% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài chiếm 4,33% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, tăng 0,8% so với tháng trước, trong đó nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 137 tỷ đồng.
BẢNG THỐNG KÊ LỢI SUẤT VÀ KỲ HẠN TRÊN THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TPCP
| STT | Nội dung | Kỳ hạn | Lợi suất/tỷ trọng |
| 1 | Các kỳ hạn có mức lợi suất tăng nhiều nhất | 10 - 15 năm | Lợi suất tương ứng: 3,9765% |
| 2 | Các kỳ hạn có mức lợi suất giảm nhiều nhất | 3 - 5 năm; 7 năm | Lợi suất tương ứng: 2,6498% và 3,6305% |
| 3 | Các kỳ hạn được giao dịch nhiều nhất | 7 - 10; 20 và 5 năm | Tỷ trọng tương ứng: 20,57%; 15,48% và 7,27% |