Căn cứ Luật lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định 183/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2018/NĐ-CP
Căn cứ Quyết định số 961/QĐ-UBND, ngày 19/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (cũ) về việc Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đăk Glei;
Căn cứ Quyết định số 902/QĐ-SNNMT ngày 10/7/2026 của Sở Nông nhiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi Phê duyệt Phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh trong rừng của Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đak Glei;
Căn cứ Quyết định số 59/QĐ-CTy ngày 16/7/2026 của Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đăk Glei V/v ban hành Hồ sơ kỹ thuật lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để trồng Sâm Ngọc Linh trong rừng.
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đăk Glei thông báo công khai về việc cho thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh trong rừng đến tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh trong rừng theo quy định pháp luật. Cụ thể như sau:
I. Thông tin chung của Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đăk Glei
- Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đăk Glei là Doanh nghiệp Nhà nước, do nhà nước nắm giữ 100% vốn chủ sở hữu và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; do UBND tỉnh Quảng Ngãi là chủ sở hữu.
- Trụ sở chính: Thôn 14A, xã Đăk Pék, tỉnh Quảng Ngãi.
- Địa chỉ Email: lamnghiepdakglei@gmail.com.
- Vốn điều lệ đã phê duyệt: 21.103.000.000 đồng.
- Là đơn vị thực hiện nhiệm vụ công ích, nhiệm vụ chính là quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng, Khai thác gỗ và lâm sản; Hoạt động Dịch vụ lâm nghiệp; Trồng cây gia vị, cây dược liệu; ...
II. Tóm tắt Phương án cho thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh trong rừng.
1. Tên gọi của phương án: Phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh trong rừng.
2. Phạm vi thực hiện của Phương án: Trên lâm phận Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Đăk Glei quản lý, tập trung ở xã Ngọc Linh tại các tiểu khu 84, 88, 90. Diện tích rừng dự kiến sử dụng để thực hiện phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu sâm Ngọc Linh trong rừng là khoảng 1.175,0 ha, phù hợp để nuôi, trồng phát triển dược liệu sâm Ngọc Linh dưới tán rừng, nơi có độ cao trên 1.500 m so với mực nước biển.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2035 định hướng đến 2045.
4. Mục tiêu:
- Quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên rừng, khai thác giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng để phát triển cây Sâm Ngọc Linh góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu quý hiếm, phục vụ cho mục tiêu phát triển y tế và kinh tế. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước và xuất khẩu, góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở vùng có điều kiện phát triển dược liệu và tăng dần tỷ trọng đóng góp của ngành dược liệu trong tổng sản phẩm của tỉnh.
- Phát huy lợi thế so sánh, đầu tư phát triển cây sâm Ngọc Linh để đưa Công ty từng bước vững mạnh về tài chính, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên công ty và người dân sống trên địa bàn. Phát triển cây Sâm Ngọc Linh trở thành cây mũi nhọn, đóng vai trò trọng yếu trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế lâm nghiệp của địa phương và tỉnh Quảng Ngãi.
5. Kế hoạch nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh trong rừng:
a. Diện tích các khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh:
Rừng sản xuất: Diện tích khu vực dự kiến nuôi trồng 225,01 ha. Cụ thể: khoảnh 7, 9 tiểu khu 84; khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 tiểu khu 88.
| STT | Vị trí khu rừng | Diện tích (ha) | Ghi chú | |||
| Tỉnh | Xã | Tiểu khu | Khoảnh | |||
| 1 | Quảng Ngãi | Ngọc Linh | 84 | 7 | 21,3 | Diện tích thống kê có độ cao từ 1500 m trở lên so với mực nước biển |
| 2 | 84 | 9 | 13,47 | |||
| Cộng tiểu khu 84 | 34,77 | |||||
| 1 | Quảng Ngãi | Ngọc Linh | 88 | 1 | 65,66 | |
| 2 | 88 | 2 | 68,76 | |||
| 3 | 88 | 3 | 9,85 | |||
| 4 | 88 | 4 | 43,9 | |||
| 5 | 88 | 5 | 2,07 | |||
| Cộng tiểu khu 88 | 190,24 | |||||
| Tổng cộng | 225,01 | |||||
b. Loài cây dược liệu dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch:
| TT | Tên Việt Nam | Tên Khoa học |
| 1 | Sâm Việt Nam (Sâm Ngọc Linh) | Panax vietnamensis |
- Phương thức thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh:
+ Khi cây trồng đạt tuổi thành thục công nghệ (cây lớn hơn 7 năm tuổi), các hoạt chất trong củ đảm bảo, trọng lượng lớn hơn 0,05 kg/củ thì tiến hành thu hoạch, thời gian thu hoạch tốt nhất trong năm là tháng 10-11 khi cây chuyển sang giai đoạn ngủ đông. Sản phẩm thu hoạch toàn bộ cây trồng (Củ, thân khí sinh, lá, hoa, quả).
+ Kỹ thuật thu hoạch: cắt lá và thu hạt (nếu có) để riêng, moi nhẹ đất xung quanh củ tránh gãy củ và đứt rễ, sau đó đào củ, rũ nhẹ đất, xếp vào dụng cụ đựng tránh bị xây sát củ.
+ Việc thu hoạch sâm Ngọc Linh được thực hiện theo phương thức thủ công, có chọn lọc và theo luân kỳ từng khu vực.
+ Không thu hoạch toàn bộ diện tích mà chỉ khai thác khoảng 70–80% số cây đạt tiêu chuẩn, phần còn lại được giữ lại nhằm bảo tồn nguồn giống và phát triển cây sâm lâu năm.
+ Sau khi thu hoạch, tiến hành phục hồi hiện trạng và trồng dặm nhằm đảm bảo duy trì độ che phủ và phát triển bền vững dưới tán rừng.
c. Phương thức nuôi, trồng phát triển, chu kỳ canh tác, dự kiến tỷ lệ % bình quân về diện tích nuôi, trồng phát triển cây Sâm Ngọc Linh trong rừng so với tổng diện tích rừng của từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh:
- Trồng dưới tán rừng ở những nơi có độ dốc tương đối, không trồng ở những nơi có độ dốc lớn, lợi dụng các khoảng trống trong rừng để trồng, trồng tập trung theo đám.
- Bình quân về diện tích trồng cây Sâm Ngọc linh dưới tán rừng so với tổng diện tích rừng của từng khu vực dự kiến nuôi trồng, phát triển thu hoạch cây Sâm Ngọc linh đạt trung bình 30%.
- Dự kiến tỷ lệ bình quân về diện tích nuôi, trồng phát triển cây sâm Ngọc Linh dưới tán rừng: khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây sâm Ngọc Linh dưới tán rừng 225,01ha diện tích có khả năng sử dụng đưa vào nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây sâm Ngọc Linh dưới tán rừng là 67,51ha, tỷ lệ sử dụng đất dưới tán rừng 30%. Cụ thể:
| STT | Vị trí khu rừng | Diện tích quy hoạch(ha) | Diện tích sử dụng (ha) | Tỷ lệ % sử dụng diện tích | Ghi chú | |||
| Tỉnh | Xã | Tiểu khu | Khoảnh | |||||
| 1 | Quảng Ngãi | Ngọc Linh | 84 | 7 | 21,3 | 6,39 | 30,0 | Diện tích thống kê có độ cao từ 1500 m trở lên so với mực nước biển |
| 2 | 84 | 9 | 13,47 | 4,04 | 30,0 | |||
| Cộng tiểu khu 84 | 34,77 | 10,43 | 30,0 | |||||
| 1 | Quảng Ngãi | Ngọc Linh | 88 | 1 | 65,66 | 19,70 | 30,0 | |
| 2 | 88 | 2 | 68,76 | 20,63 | 30,0 | |||
| 3 | 88 | 3 | 9,85 | 2,96 | 30,0 | |||
| 4 | 88 | 4 | 43,9 | 13,17 | 30,0 | |||
| 5 | 88 | 5 | 2,07 | 0,62 | 30,0 | |||
| Cộng tiểu khu 88 | 190,24 | 57,08 | 30,0 | |||||
| Tổng cộng | 225,01 | 67,51 | 30,0 | |||||
- Chu kỳ canh tác: Chu kỳ canh tác và luân kỳ chuyển đổi vị trí canh tác 7 năm.
d. Dự kiến hình thức tổ chức thực hiện: thực hiện theo 2 hình thức.
- Hình thức tổ chức thực hiện: Công ty tổ chức 2 hình thức thực hiện phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây sâm Ngọc Linh trong rừng như sau:
+ Công ty TNHH MTV lâm nghiêp Đăk Glei tự tổ chức đầu tư trồng sâm Ngọc Linh qui mô khoảng: 11,63ha.
+ Cho thuê môi trường rừng trồng sâm Ngọc Linh qui mô 213,38ha;
| TT | Loài cây | Chu kỳ canh tác dự kiến (năm) | Diện tích trồng dưới tán rừng | Phương thức trồng | Diện tích QH (ha) | Hình thức tổ chức | Khu vực dự kiến trồng |
| I. RỪNG SẢN XUẤT | |||||||
| 1 | Cây sâm Ngọc Linh | 7 | 3,49 | Trồng dưới tán rừng tự nhiên, theo đám | 11,63 | Tự tổ chức | Khoảnh 9, tiểu khu 84; khoảnh 2, 5 tiểu khu 88, xã Ngọc Linh, tỉnh Quảng Ngãi |
| 2 | Cây sâm Ngọc Linh | 7 | 64,02 | Trồng dưới tán rừng tự nhiên, theo đám | 213,38 | Thuê môi trường rừng | Khoảnh 7, 9 tiểu khu 84; khoảnh 1, 2, 3, 4 tiểu khu 88; xã Ngọc Linh, tỉnh Quảng Ngãi. |
| Tổng | 67,51 | 225,01 | |||||
đ. Kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, phục hồi rừng ở khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh:
- Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển và phục hồi rừng tại khu vực nuôi trồng sâm Ngọc Linh được xây dựng theo nguyên tắc quản lý bền vững, đảm bảo hài hòa giữa mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên rừng, được thực hiện thông qua việc tổ chức lực lượng tuần tra, kiểm soát thường xuyên, kết hợp các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động ra vào khu vực.
- Sau khi thu hoạch, toàn bộ diện tích được phục hồi thông qua việc duy trì thảm mục, trồng dặm và giữ lại một phần cây làm nguồn giống. Công tác theo dõi, giám sát được thực hiện định kỳ nhằm đánh giá hiệu quả và điều chỉnh kịp thời các biện pháp kỹ thuật.
- Sau khi kết thúc chu kỳ thu hoạch cây sâm Ngọc Linh, diện tích trồng sẽ được phục hồi sinh thái sau khi thu hoạch bằng các biện pháp lâm sinh như: phục hồi thảm thực bì, trồng bổ sung cây bản địa, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, chăm sóc cây con tái sinh và duy trì thảm thực vật tầng dưới.
- Các biện pháp này nhằm phục hồi hoàn toàn hệ sinh thái rừng, đảm bảo duy trì độ che phủ, đa dạng sinh học và chức năng phòng hộ của rừng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các chu kỳ trồng dược liệu tiếp theo diễn ra bền vững.
(Có Phương án kèm theo)
III. Hồ sơ kỹ thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng
1. Điều kiện pháp lý
1.1. Đối với tổ chức
- Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp pháp.
- Ngành nghề kinh doanh phù hợp.
- Có nhân sự để tổ chức thực hiện nuôi trồng, phát triển, thu hoạch cây sâm Ngọc Linh trong rừng;
- Không thuộc trường hợp bị cấm tham gia thuê môi trường rừng.
1.2. Đối với cộng đồng, nhóm hộ
- Có biên bản họp của cộng đồng, nhóm hộ về việc thống nhất thực hiện thuê môi trường rừng và cử người đại diện để thực hiện các thủ tục có liên quan.
- Có hồ sơ chứng minh năng lực tài chính (bản cam kết).
1.3. Đối với cá nhân
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Có hồ sơ chứng minh năng lực tài chính (bản cam kết).
2. Năng lực tài chính
- Báo cáo tài chính năm gần nhất (đối với tổ chức nếu có).
- Cam kết vốn đầu tư, tiến độ trồng sâm Ngọc Linh trong rừng (tiến độ trồng không quá 3 năm trên tổng diện tích thuê).
- Không có nợ xấu hoặc vi phạm tài chính nghiêm trọng.
3. Phương án kỹ thuật - quản lý
Đơn vị thuê môi trường rừng phải xây dựng phương án gồm một số nội dung chủ yếu sau:
a) Phương án đầu tư:
- Năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu.
- Phương án tổ chức kinh doanh phù hợp với phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu của khu rừng được phê duyệt.
- Quy mô đầu tư, diện tích thực trồng không được quá 30% tổng diện tích dự kiến thuê môi trường rừng (ghi rõ vị trí, diện tích, lô, khoảnh tiểu khu dự kiến thuê MTR)
- Tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn đầu tư.
- Tiến độ thực hiện (phải có cam kết thời gian thực hiện hợp đồng, thời gian khai thác, phát sinh doanh thu).
- Phương án xử lý tài sản sau khi hết thời hạn hợp đồng.
b) Phương án bảo vệ rừng:
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.
- Phòng cháy chữa cháy rừng.
- Kiểm soát tác động môi trường.
- Bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Phương án tổ chức quản lý:
- Bộ máy quản lý.
- Nhân lực chuyên môn.
- Cơ chế phối hợp với chủ rừng và chính quyền địa phương.
d) Phương án tài chính:
- Dự kiến doanh thu, chi phí;
- Đề xuất giá thuê MTR, giá thuê MTR tối thiểu phải đạt 5% doanh thu thực tế không thấp hơn 5% doanh thu đề xuất. Để đảm bảo thực hiện hợp đồng, bên thuê MTR phải đề xuất trả tiền thuê hàng năm (ghi ra giá trị tuyệt đối). Cụ thể:
+ Năm thứ nhất: 2026 tối thiểu 5% giá thuê Môi trường rừng đề xuất;
+ Năm thứ hai: 2027 tối thiểu 5% giá thuê Môi trường rừng đề xuất;
+ Năm thứ ba: 2028 tối thiểu 5% giá thuê Môi trường rừng đề xuất;
+ Năm thứ tư: 2029 tối thiểu 5% giá thuê Môi trường rừng đề xuất;
+ Năm thứ năm: 2030 tối thiểu 10% giá thuê Môi trường rừng đề xuất;
+ Năm thứ sáu: 2031 tối thiểu 10% giá thuê Môi trường rừng đề xuất;
+ Năm thứ bảy: 2032 tối thiểu 10% giá thuê Môi trường rừng đề xuất;
+ Năm thứ tám: 2033 tối thiểu 10% giá thuê Môi trường rừng đề xuất;
+ Năm thứ chín: 2034 tối thiểu 20% giá thuê Môi trường rừng đề xuất;
+ Năm thứ mười: 2035 toàn bộ chi phí thuê môi trường rừng theo doanh thu thực tế, không thấp hơn tổng giá thuê Môi trường rừng đề xuất;
- Thời gian nộp tiền thuê môi trường rừng không quá 30/6 hàng năm; Năm 2026 nộp tiền thuê môi trường rừng trước khi bàn giao hiện trường.
đ) Phương án an sinh xã hội
- Tạo việc làm cho người dân địa phương.
- Hỗ trợ cộng đồng.
- Phát triển sinh kế bền vững.
VI. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ
1. Tiêu chí pháp lý
| STT | Nội dung | Điểm tối đa 10 |
| 1 | Hồ sơ pháp lý đầy đủ | 5 |
| 2 | Tư cách hợp lệ | 5 |
2. Tiêu chí năng lực tài chính
| STT | Nội dung | Điểm tối đa 40 |
| 3 | Đề xuất giá thuê MTR | 30 |
| 3.1 | Đề xuất giá thuê môi trường rừng | 15 |
| 3.2 | Cam kết thời gian nộp tiền thuê môi trường rừng hàng năm | 15 |
| 4 | Khả năng đáp ứng vốn tối thiểu % | 05 |
| 5 | Tình hình tài chính lành mạnh | 05 |
3. Tiêu chí phương án kỹ thuật
| STT | Nội dung | Điểm tối đa 50 |
| 6 | Tóm tắt Phương án triển khai thực hiện, tiến độ đầu tư hàng năm | 20 |
| 22 | Phương án bảo vệ rừng, phục hồi rừng | 20 |
| 33 | Cam kết bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học | 5 |
| 44 | Cam kết tuân thủ an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội tại địa phương | 5 |
4. Nguyên tắc lựa chọn
- Hồ sơ hợp lệ.
- Đạt điểm kỹ thuật tối thiểu cho mỗi tiêu chí từ 50% trở lên và tổng điểm tối thiểu: 70 điểm.
- Lựa chọn dạt điểm chấm cao nhất.
- Ưu tiên các tổ chức, cộng đồng, cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn xã Ngọc Linh;
5. Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký thuê môi trường rừng (theo mẫu).
- Hồ sơ pháp lý.
- Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính.
- Phương án kỹ thuật.
- Cam kết bảo vệ rừng và môi trường.
- Các tài liệu liên quan khác.
6. Quy cách hồ sơ
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt.
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
- Hồ sơ đóng dấu, ký tên hợp lệ.
IV. Thời gian và nơi tiếp nhận hồ sơ thuê môi trường rừng để nuôi, trồng trồng phát triển, thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh trong rừng.
- Thời gian nhận hồ sơ: 30 ngày từ ngày ban hành thông báo (kể cả ngày nghỉ, lễ). Thời gian nộp hồ sơ chậm nhất đến 15h00 ngày 21/8/2026
- Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đăk Glei.
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đăk Glei.
+ Địa chỉ: Thôn 14A, xã Đăk Pék, tỉnh Quảng Ngãi.
+ Mọi thông tin chi tiết liên hệ qua số điện thoại:
Bà: Lê Thị Loan – Phòng Kinh tế- Kế toán: 0979746857
Ông: Nguyễn Duy Hoàn – Giám đốc: 0905672972
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đăk Glei thông báo công khai, rộng rãi đến các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây Sâm Ngọc Linh trong rừng của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đăk Glei được biết, tham gia./.