Tính lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 8, Kho bạc Nhà nước đã huy động được 228.921,3 tỷ đồng, hoàn thành 46% kế hoạch phát hành của năm 2026. Kỳ hạn phát hành chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 5 năm và 10 năm với tỷ trọng lần lượt là 51,2% và 46,7% tổng khối lượng trái phiếu phát hành, tương đương 14.206,5 tỷ đồng và 12.950 tỷ đồng.
Về kỳ hạn trái phiếu, tháng 8, Kho bạc Nhà nước gọi thầu tại 5 kỳ hạn là 3 năm, 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm; có 4 kỳ hạn trúng thầu, gồm 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm với mức lãi suất trúng thầu tăng nhẹ lần lượt là 5, 5, 5 và 1 điểm cơ bản so với phiên trúng thầu cuối tháng 7. Cụ thể, lãi suất trúng thầu tại phiên đấu thầu cuối tháng 8 của các kỳ hạn 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm lần lượt là 4,25%/năm, 4,41%/năm, 4,55%/năm và 4,6%/năm.
Trên thị trường thứ cấp, giá trị niêm yết trái phiếu chính phủ tại thời điểm cuối tháng 8/2026 đạt 2.756.461 tỷ đồng, tăng 1% so với tháng trước. Giá trị giao dịch bình quân đạt 17.178 tỷ đồng/phiên, tăng 2,9% so với tháng trước. Trong đó, giá trị giao dịch Outright chiếm 68%, giá trị giao dịch Repos chiếm 32% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường.
Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài chiếm 3,2% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, giảm 5,8% so với tháng trước, trong đó nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 453 tỷ đồng.
BẢNG THỐNG KÊ LỢI SUẤT VÀ KỲ HẠN TRÊN THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TPCP
| STT | Nội dung | Kỳ hạn | Lợi suất/tỷ trọng |
| 1 | Các kỳ hạn có mức lợi suất tăng nhiều nhất | 2 năm; 10 - 15 năm | Lợi suất tương ứng: 2,99% và 4,52% |
| 2 | Các kỳ hạn có mức lợi suất giảm nhiều nhất | 7 năm | Lợi suất tương ứng: 3,68% |
| 3 | Các kỳ hạn được giao dịch nhiều nhất | 7 - 10 năm, 3 - 5 năm và 10 năm | Tỷ trọng tương ứng: 26,7%; 15,12% và 11,93% |