Chủ đầu tư: Bệnh viện Đa khoa Trung Mỹ Tây (TP. Hồ Chí Minh)
Nội dung kiến nghị/đề nghị làm rõ:
Tiêu chí HSMT:
Tại Phụ lục danh mục hàng hóa của Chương V, E-HSMT yêu cầu của phần Hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng cho máy sinh hóa ≥ 1600 test/ giờ, số lượng quy định là 2 máy, tổng số lượng xét nghiệm dự kiến sử dụng là 1.091.542 test/năm.
Máy sinh hóa ≥ 1600 test/giờ: Cấu hình thiết bị: Hệ thống bao gồm các thiết bị sau: Máy sinh hóa: 1 máy; Bộ lưu điện: 01 cái; Bàn để máy: 01 cái; Máy in: 01 cái. Thông số kỹ thuật: Công suất xét nghiệm: ≥1600 xét nghiệm/giờ. Can thiệp STAT ngay lập tức với HCFA bảng điều khiển trao đổi chất thử nghiệm cơ bản 8 kết quả có sẵn trong vòng 5 phút. Walk Away được chế tạo để tối ưu hóa thời gian điều khiển cho người sử dụng. 300 mẫu mỗi giá đáp ứng đầy đủ cho khối lượng xét nghiệm mọi lúc. 22 mẫu STAT. Lấy mẫu ống trực tiếp cho 3,0, 5.0, 7.0, 10,0 mL ống chính và trẻ em. Thể tích thuốc thử R1: 15-250 μL R2: 15-250 μL. Tổng thể tích đo 120 - 425 μL. Tự động nhận diện mã vạch. Phản ứng tự động và lặp lại thử nghiệm. Tự động pha loãng nước tiểu và các mẫu vật khác. Kết nối cho những hệ tự động hóa.
Hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng cho máy huyết học ≥ 24 thông số [3 mặt hàng]: 4.3 HGB/NOC LYSE: Dung dịch sử dụng để ly giải (phá vỡ) hồng cầu, xác định số lượng bạch cầu, xác định từng thành phần khác nhau của bạch cầu và đo lường haemoglobin trên các máy huyết học. Thành phần: Quaternary Ammonium Salt < 10%, Hydroxylamine Salt < 3.5% Tiêu chuẩn: ISO 13485. Tương thích với hệ thống máy được cung cấp. Xuất xứ: G7.
Kiến nghị/đề nghị làm rõ của nhà thầu:
Sau khi nghiên cứu nội dung E-HSMT, Nhà thầu đề nghị Chủ đầu tư xem xét, làm rõ một số nội dung sau:
Theo Phụ lục Danh mục hàng hóa tại Chương V E-HSMT, phần “Hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng cho máy sinh hóa ≥ 1.600 test/giờ” yêu cầu số lượng 02 máy, với tổng số lượng xét nghiệm dự kiến sử dụng là 1.091.542 test/năm.
Nhà thầu cho rằng, với tổng số lượng xét nghiệm nêu trên, nếu tính trung bình mỗi năm khoảng 260-300 ngày làm việc thì số lượng xét nghiệm dao động khoảng 3.600 - 4.200 test/ngày. Trong khi đó, yêu cầu sử dụng 02 máy có tổng công suất ≥ 3.200 test/giờ là vượt xa nhu cầu sử dụng thực tế của Chủ đầu tư, dẫn đến tình trạng dư thừa công suất lớn, không khai thác hết hiệu quả thiết bị và làm gia tăng chi phí đầu tư.
Bên cạnh đó, việc quy định công suất máy quá cao so với nhu cầu thực tế có thể làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, chưa phù hợp với nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, hiệu quả kinh tế và sử dụng ngân sách hợp lý theo các quy định hiện hành về đấu thầu.
Trên cơ sở đó, Nhà thầu đề nghị Bệnh viện xem xét, làm rõ nhu cầu sử dụng thực tế và điều chỉnh yêu cầu kỹ thuật của thiết bị theo hướng phù hợp hơn, cụ thể:
Máy thứ nhất: Máy chính, có công suất cao, đáp ứng nhu cầu xét nghiệm thường quy và các thời điểm cao điểm.
Máy thứ hai: Máy có công suất từ 400 - 800 test/giờ, đóng vai trò dự phòng, chia tải khi cần thiết hoặc sử dụng trong thời gian máy chính bảo trì, hiệu chuẩn hoặc gặp sự cố, nhằm bảo đảm hoạt động xét nghiệm liên tục và an toàn.
Đề xuất trên vừa đáp ứng yêu cầu chuyên môn, vừa phù hợp với sản lượng xét nghiệm theo kế hoạch đấu thầu, góp phần tăng tính cạnh tranh, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị.
Ngoài ra, Nhà thầu cho rằng mỗi nhà sản xuất có quy trình công nghệ và thông số kỹ thuật khác nhau cho từng dòng máy. Việc Chủ đầu tư đưa ra các thông số kỹ thuật chi tiết, mang tính đặc trưng cho một dòng máy cụ thể, theo nội dung E-HSMT trùng khớp với thông số của máy Beckman Coulter AU2700 (tham khảo thông tin công khai trên internet) là không phù hợp, có dấu hiệu chỉ định thầu và hạn chế sự tham gia của nhà thầu khác.
Đối với thông số kỹ thuật “Hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng cho máy huyết học ≥ 24 thông số”, Nhà thầu cũng nêu quan điểm rằng mỗi hãng sản xuất có thành phần, nồng độ hóa chất và quy trình khác nhau. Việc đưa yêu cầu cụ thể về thành phần và nồng độ, như: “Quaternary Ammonium Salt < 10%, Hydroxylamine Salt < 3,5%” có thể làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu. Do đó, Nhà thầu đề nghị Chủ đầu tư xem xét loại bỏ yêu cầu về thành phần hóa chất để tạo điều kiện cho nhiều nhà thầu tham dự.
Theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu năm 2023, hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch bao gồm việc: “Nêu điều kiện trong hồ sơ mời thầu nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu, gây ra cạnh tranh không bình đẳng…”
Từ các nội dung trên, Nhà thầu đề nghị Chủ đầu tư xem xét, điều chỉnh hoặc làm rõ các yêu cầu kỹ thuật trong E-HSMT để các nhà thầu có cơ sở tham dự thầu phù hợp, bảo đảm tính minh bạch và cạnh tranh trong hoạt động mua sắm, đấu thầu.
Trả lời, giải quyết kiến nghị/đề nghị làm rõ:
Bệnh viện Đa khoa Trung Mỹ Tây phúc đáp yêu cầu làm rõ của Nhà thầu như sau:
Trên cơ sở xây dựng E-HSMT, việc yêu cầu 02 máy sinh hóa có công suất ≥ 1.600 test/giờ/máy không chỉ căn cứ vào tổng số lượng xét nghiệm trung bình hằng năm mà còn xuất phát từ các yếu tố sau: Đáp ứng nhu cầu xét nghiệm tại các thời điểm cao điểm, số lượng xét nghiệm thực tế không phân bổ đồng đều trong ngày mà tập trung cao vào các khung giờ nhất định (đặc biệt là buổi sáng) và trong các giai đoạn cao điểm khám, chữa bệnh. Công suất máy xét nghiệm đã được Hội đồng Khoa học - Công nghệ Bệnh viện xem xét, thông qua và thống nhất, bảo đảm tính liên tục và an toàn trong hoạt động chuyên môn. Việc bố trí 02 máy có công suất phù hợp giúp Bệnh viện chủ động trong trường hợp một máy cần bảo trì, hiệu chuẩn, sửa chữa hoặc gặp sự cố kỹ thuật, đồng thời vẫn duy trì hoạt động xét nghiệm liên tục, tránh gián đoạn, đặc biệt đối với các trường hợp cấp cứu và phẫu thuật, phù hợp với định hướng phát triển và mở rộng quy mô trong thời gian thực hiện hợp đồng. Tổng số lượng xét nghiệm nêu trong E-HSMT là số liệu ước tính tại thời điểm lập kế hoạch. Trên thực tế, nhu cầu xét nghiệm có thể tăng do mở rộng dịch vụ, gia tăng số lượng bệnh nhân hoặc yêu cầu chuyên môn mới. Việc lựa chọn thiết bị có công suất phù hợp sẽ đáp ứng nhu cầu lâu dài, tránh phải đầu tư bổ sung trong thời gian ngắn. Yêu cầu về công suất thiết bị được xây dựng trên cơ sở nhu cầu chuyên môn và điều kiện thực tế sử dụng, không gắn với thương hiệu hay nhà sản xuất cụ thể, bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng và minh bạch theo quy định pháp luật về đấu thầu.
Đối với yêu cầu thông số kỹ thuật tại phần 4.3 (Hàng hóa HGB/NOC LYSE), Mục 1.2 Chương V E-HSMT đã nêu rõ: “Yêu cầu thông số kỹ thuật trong mục này là tối thiểu, chỉ nhằm mục đích mô tả và không nhằm mục đích hạn chế nhà thầu.”
Các thông số này nhằm mô tả hàng hóa có tính tương thích khi sử dụng trên hệ thống máy đặt, máy mượn theo yêu cầu kỹ thuật tại phần 4 - Máy huyết học ≥ 24 thông số, không nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu. Nhà thầu được phép chào thầu các sản phẩm có thông số kỹ thuật tương đương hoặc tốt hơn, với điều kiện bảo đảm khả năng tương thích và sử dụng trên các thiết bị theo yêu cầu của Bệnh viện.
Đối với yêu cầu thông số kỹ thuật tại phần “Máy sinh hóa ≥ 1.600 test/giờ”, Bệnh viện Đa khoa Trung Mỹ Tây sẽ tiến hành xem xét lại E-HSMT và có điều chỉnh phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, Bệnh viện sẽ gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025. Nội dung điều chỉnh E-HSMT sẽ được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời gian tới. Đề nghị Nhà thầu theo dõi thông tin.
Kết quả giải quyết kiến nghị/đề nghị làm rõ:
Gói thầu được gia hạn thời điểm đóng thầu đến 09h00 ngày 29/12/2025 do sửa đổi E-HSMT. Chủ đầu tư ban hành Quyết định số 1295/QĐ-BV ngày 15/12/2025 về việc phê duyệt điều chỉnh E-HSMT, theo đó:
Bỏ yêu cầu về xuất xứ hàng hóa đối với “Máy huyết học ≥ 24 thông số”.
Điều chỉnh mô tả hàng hóa/dịch vụ đối với “Máy sinh hóa ≥ 1.600 test/giờ” và “Máy huyết học ≥ 24 thông số”. Cụ thể:
Máy sinh hóa ≥ 1600 test/ giờ: Cấu hình thiết bị: Hệ thống bao gồm các thiết bị sau: Máy sinh hóa: 1 máy; Bộ lưu điện: 01 cái; Bàn để máy: 01 cái; Máy in: 01 cái. Thông số kỹ thuật: Công suất xét nghiệm: ≥ 1600 xét nghiệm/giờ. Walk Away được chế tạo để tối ưu hóa thời gian điều khiển cho người sử dụng. Thực hiện được chạy mẫu xét nghiệm cấp cứu (STAT). Tự động nhận diện mã vạch. Phản ứng tự động và lặp lại thử nghiệm. Tự động pha loãng nước tiểu và các mẫu vật khác. Kết nối cho những hệ tự động hóa.
Máy huyết học ≥ 24 thông số Cấu hình thiết bị: Hệ thống bao gồm các thiết bị sau: Máy sinh hóa: 1 máy; Bộ lưu điện: 01 cái; Bàn để máy: 01 cái; Máy in: 01 cái. Thông số kỹ thuật: Công suất xét nghiệm: ≥ 70 mẫu/giờ. Gồm ≥ 24 thông số và 5 thành phần bạch cầu. Tốc độ phân tích ≥ 70 mẫu/giờ. Phần mềm quản lý dữ liệu theo tên, tuổi và địa chỉ bệnh nhân. Có thể lưu được ≥ 40,000 kết quả bệnh nhân. Đèn hemoglobin. Đồ thị quản lý 3 chế độ chạy QC hằng ngày. Có chế độ Bar code. Có chế độ tự động chạy và calibration.
Hồ sơ mời thầu điều chỉnh đã được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định.