Trường hợp Gói thầu thi công xây lắp thuộc Dự án A có mã thông báo mời thầu IB2500123456.
Nhà thầu B tham dự thầu và đính kèm tài liệu chứng minh hạn mức tín dụng là Văn bản xác nhận của Ngân hàng, trong đó có các nội dung: “Xác nhận tình trạng dư nợ hiện tại của nhà thầu đến ngày 12/5/2025” và “Xác nhận về số dư hạn mức tín dụng khả dụng chưa có kế hoạch giải ngân và sẵn sàng huy động cho gói thầu đang đấu thầu (IB2100123456)”.
Kết quả mở thầu của Gói thầu IB2500123456 không có nhà thầu trúng thầu. Chủ đầu tư tiến hành hủy thầu và tổ chức đấu thầu lại Gói thầu thi công xây lắp thuộc Dự án A với mã thông báo mời thầu IB2500653246 vào ngày 15/8/2025.
Nhà thầu B tiếp tục tham dự Gói thầu IB2500653246. Tài liệu chứng minh nguồn lực tài chính được nhà thầu đính kèm gồm: Hợp đồng cung cấp tín dụng và Văn bản xác nhận của Ngân hàng đã cấp cho Gói thầu thi công xây lắp thuộc Dự án A có mã thông báo mời thầu IB2100123456.
Xin hỏi: Trường hợp nhà thầu sử dụng lại Văn bản xác nhận số dư hạn mức tín dụng khả dụng do Ngân hàng cấp, trong đó ghi rõ mã thông báo mời thầu của gói thầu đã bị hủy, để chứng minh hạn mức tín dụng khả dụng cho gói thầu được tổ chức đấu thầu lại thì có được xem là đáp ứng yêu cầu về hạn mức tín dụng khả dụng của nhà thầu hay không?
Câu hỏi 2:
Mẫu số 08b - Nguồn lực tài chính thuộc Chương IV Biểu mẫu mời thầu và dự thầu, Mẫu số 3A - E-HSMT, có ghi chú: “(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp thông tin về nguồn lực tài chính của mình, kèm theo tài liệu chứng minh”.
Trường hợp nhà thầu kê khai nguồn lực tài chính là “Nguồn lực tài chính: Tiền nhà thầu - số tiền: 2 tỷ đồng” và đính kèm bản cam kết của nhà thầu với nội dung: “Các số liệu này được trích xuất từ sổ sách kế toán của nhà thầu”.
Xin hỏi: Trong trường hợp này, Tổ chuyên gia cần đánh giá nguồn lực tài chính của nhà thầu như thế nào để bảo đảm phù hợp và hợp lý?
Kính mong các chuyên gia giải đáp các nội dung nêu trên.