1. Tên dự án: Dự án thành phần 2: đoạn tuyến từ Km22+000 – Km90+000 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Quy Nhơn – Pleiku.
2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án các công trình Giao thông và Dân dụng tỉnh Gia Lai.
- Địa chỉ: Số 705 Trần Hưng Đạo, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.
- Điện thoại: 0256.3892.357 - 0256.3892.777 – Fax: 0256.3891.979.
3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
(i) Gói thầu xây lắp XL.01: Xây dựng nền, mặt đường, công trình thoát nước và xây dựng hệ thống giám sát, điều hành giao thông đoạn Km22+000 – Km39+740.
+ Giá gói thầu X1: 6.308 tỷ đồng, tổng chi phí xây dựng: 5.564 tỷ đồng (trong đó: CPXD phần đường + phần cầu cấp III trở xuống: 1.842 tỷ đồng; CPXD phần cầu cấp đặc biệt: 1.895 tỷ đồng; CPXD phần cầu cấp I: 1.235 tỷ đồng; CPXD phần cầu cấp II: 592 tỷ đồng).
+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 1.200 ngày (40 tháng).
+ Phạm vi công việc chính của gói thầu: Chiều dài tuyến 17,74Km, gồm: công trình đường bộ cấp I; 20 công trình cầu (03 cầu cấp đặc biệt, 04 cầu cấp I, 05 cầu cấp II, 07 cầu cấp III, 01 cầu cấp IV).
+ Gói thầu bao gồm cả công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, lập mô hình BIM bước bản vẽ thi công và áp dụng mô hình thông tin công trình BIM trong giai đoạn triển khai thi công.
(ii) Gói thầu xây lắp XL.02: Xây dựng nền, mặt đường, công trình thoát nước, xây dựng hệ thống giám sát, điều hành giao thông đoạn Km39+740 – Km60+000; hầm An Khê; hệ thống ATGT và điện chiếu sáng toàn tuyến.
+ Giá gói thầu X2: 6.418 tỷ đồng, tổng chi phí xây dựng và thiết bị: 5.644 tỷ đồng (trong đó: CPXD phần đường + phần cầu cấp III trở xuống: 3.041 tỷ đồng; CPXD phần cầu cấp II: 373 tỷ đồng; CPXD phần hầm cấp đặc biệt: 2.230 tỷ đồng)
+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 1.230 ngày (41 tháng).
+ Phạm vi công việc chính của gói thầu: Chiều dài tuyến 20,26Km, gồm: công trình đường bộ cấp I; 01 công trình hầm cấp đặc biệt (hầm An Khê); 13 công trình cầu (02 cầu cấp II, 05 cầu cấp III, 06 cầu cấp IV).
+ Gói thầu bao gồm cả công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, lập mô hình BIM bước bản vẽ thi công và áp dụng mô hình thông tin công trình BIM trong giai đoạn triển khai thi công.
(iii) Gói thầu xây lắp XL.03: Xây dựng nền, mặt đường, công trình thoát nước và xây dựng hệ thống giám sát, điều hành giao thông đoạn Km60+000 – Km77+510.
+ Giá gói thầu X3: 7.181 tỷ đồng, tổng chi phí xây dựng: 6.347 tỷ đồng (trong đó: CPXD phần đường + phần cầu cấp III trở xuống: 1.533 tỷ đồng; CPXD phần cầu cấp đặc biệt: 4.154 tỷ đồng; CPXD phần cầu cấp II: 660 tỷ đồng).
+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 1.230 ngày (41 tháng).
+ Phạm vi công việc chính của gói thầu: Chiều dài tuyến 17,51Km, gồm: công trình đường bộ cấp I; 13 công trình cầu (02 cầu cấp đặc biệt, 05 cầu cấp II, 06 cầu cấp III).
+ Gói thầu bao gồm cả công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, lập mô hình BIM bước bản vẽ thi công và áp dụng mô hình thông tin công trình BIM trong giai đoạn triển khai thi công.
(iv) Gói thầu xây lắp XL.04: Xây dựng nền, mặt đường, công trình thoát nước, xây dựng hệ thống giám sát, điều hành giao thông đoạn Km77+510 – Km90+000; hầm MangYang; lắp đặt thiết bị hệ thống giám sát, điều hành giao thông toàn tuyến.
+ Giá gói thầu X4: 5.096 tỷ đồng, tổng chi phí xây dựng và thiết bị: 4.490 tỷ đồng (trong đó: CPXD phần đường + phần cầu cấp III trở xuống: 2.000 tỷ đồng; CPXD phần cầu cấp II: 167 tỷ đồng; CPXD phần hầm cấp đặc biệt: 2.323 tỷ đồng)
+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 1.230 ngày (41 tháng).
+ Phạm vi công việc chính của gói thầu: Chiều dài tuyến 12,49Km, gồm: công trình đường bộ cấp I; 01 công trình hầm cấp đặc biệt (hầm MangYang); 06 công trình cầu (03 cầu cấp II, 03 cầu cấp III).
+ Gói thầu bao gồm cả công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, lập mô hình BIM bước bản vẽ thi công và áp dụng mô hình thông tin công trình BIM trong giai đoạn triển khai thi công.
4. Nhà thầu tham chiếu tiêu chí dưới đây, tự đánh giá khả năng tham gia để gửi Hồ sơ năng lực (gồm đầy đủ các tài liệu liên quan) và Đơn xin tham gia về Ban Quản lý dự án các công trình Giao thông và Dân dụng tỉnh Gia Lai theo địa chỉ nêu trên trước 09 giờ 00 phút, ngày 29/4/2026.
5. Một số yêu cầu chủ yếu về năng lực tài chính và yêu cầu kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự:
5.1. Đối với gói thầu xây lắp XL.01: Xây dựng nền, mặt đường, công trình thoát nước và xây dựng hệ thống giám sát, điều hành giao thông đoạn Km22+000 – Km39+740:
| TT | Nội dung | Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá đáp ứng yêu cầu |
| 1. | Năng lực tài chính | |
| 1.1 | Kết quả hoạt động tài chính | Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu phải dương (Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản - Tổng nợ). - Đối với nhà thầu độc lập: Phải thỏa mãn yêu cầu trên. - Đối với nhà thầu liên danh: Từng thành viên phải thỏa mãn yêu cầu trên. |
| 1.2 | Yêu cầu về nguồn lực tài chính | - Đối với nhà thầu độc lập: Phải ≥ B tỷ đồng. - Đối với nhà thầu liên danh: Tổng các thành viên phải ≥ B tỷ đồng. Nguồn lực tài chính B = [Giá gói thầu X1/Thời gian thực hiện hợp đồng (tính theo tháng)] x 3. (Các nội dung liên quan đến yêu cầu về nguồn lực tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2025/TT-BTC ngày 08/8/2025). |
| 1.3 | Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) trong 03 năm gần đây 2023, 2024, 2025 | - Đối với nhà thầu độc lập: Phải ≥ A tỷ đồng. - Đối với nhà thầu liên danh: Tổng doanh thu bình quân hằng năm của các thành viên phải ≥ A tỷ đồng. * Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) A = [(Giá gói thầu X1 - giá trị thuế VAT)/thời gian thực hiện hợp đồng theo năm] x k (áp dụng k = 2). (*) Thuế VAT: 10% |
| 2 | Yêu cầu kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự | Gói thầu đang xét bao gồm công trình đường bộ cấp I, công trình cầu cấp đặc biệt, cấp I và cấp II. a) Đối với nhà thầu độc lập: Nhà thầu phải đáp ứng một trong hai trường hợp như sau: * Trường hợp 1: - 01 công trình cầu đường bộ cấp đặc biệt có giá trị công trình ≥ 758 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình cầu đường bộ cấp I có giá trị mỗi công trình ≥ 758 (tỷ đồng) trong vòng 08 năm gần đây (từ ngày 01/01/2018 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông đường bộ cấp I trở lên có giá trị công trình ≥ 1.711 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình giao thông đường bộ cấp II có giá trị mỗi công trình ≥ 1.711 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). Ghi chú: - Công trình đường bộ cấp I hoặc cấp II nêu trên gồm tổ hợp công trình đường ô tô cao tốc hoặc đường ô tô hoặc đường trong đô thị và có thể bao gồm công trình cầu… thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình bố trí liên tiếp nhau thành tuyến. Trường hợp công trình đường bộ nêu trên không có công trình cầu ≥ cấp I thì nhà thầu được sử dụng các hợp đồng khác để chứng minh kinh nghiệm thi công công trình cầu ≥ cấp I đáp ứng yêu cầu của gói thầu. - Các công trình tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý). Lưu ý: 02 công trình cầu/hầm có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình tương tự (chỉ hạ cấp đối với công trình cầu cấp đặc biệt, cấp I; hầm cấp đặc biệt). * Trường hợp 2: - 01 công trình cầu đường bộ cấp đặc biệt có giá trị công trình ≥ 758 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình cầu đường bộ cấp I có giá trị mỗi công trình ≥ 758 (tỷ đồng) trong vòng 08 năm gần đây (từ ngày 01/01/2018 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình cầu đường bộ cấp I trở lên có giá trị công trình ≥ 494 (tỷ đồng) trong vòng 08 năm gần đây (từ ngày 01/01/2018 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông đường bộ cấp I trở lên có giá trị công trình ≥ 921 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình giao thông đường bộ cấp II có giá trị mỗi công trình ≥ 921 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình cầu đường bộ cấp II trở lên có giá trị công trình ≥ 296 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). Ghi chú: - Công trình đường bộ cấp I hoặc cấp II nêu trên có thể là công trình đường ô tô cao tốc hoặc đường ô tô hoặc đường trong đô thị,.... Trường hợp công trình đường bộ nêu trên không có công trình cầu ≥ cấp III thì nhà thầu được sử dụng các hợp đồng khác để chứng minh kinh nghiệm thi công công trình cầu ≥ cấp III đáp ứng yêu cầu của gói thầu. - Các công trình tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý). Lưu ý: 02 công trình cầu/hầm có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình tương tự (chỉ hạ cấp đối với công trình cầu cấp đặc biệt, cấp I; hầm cấp đặc biệt). b) Đối với nhà thầu liên danh - Có thỏa thuận liên danh. - Số lượng thành viên liên danh: Không quá 05 thành viên. - Tổng kinh nghiệm của các thành viên phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu như đối với nhà thầu độc lập; kinh nghiệm chung của toàn liên danh được tính là tổng kinh nghiệm của các thành viên. - Từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự tương ứng với phần công việc đảm nhận. Lưu ý: - Cấp công trình cầu để chứng minh kinh nghiệm của từng thành viên liên danh xác định theo cấp công trình cầu cao nhất thuộc phạm vi công việc do thành viên đó đảm nhận theo thỏa thuận liên danh. Ghi chú (áp dụng chung đối với nhà thầu độc lập và liên danh): - Công trình để chứng minh kinh nghiệm nêu trên là công trình đã được nhà thầu thực hiện xong toàn bộ công việc của công trình và được nghiệm thu hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn và được nghiệm thu ít nhất 80% khối lượng công việc của công trình; thời điểm xác nhận công trình hoàn thành để xác định công trình tương tự là thời điểm nghiệm thu công trình, không căn cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng. Các công trình tương tự của nhà thầu bị cơ quan thẩm quyền kết luận vi phạm về chất lượng thì không được xem xét, đánh giá. - Trường hợp nhà thầu thực hiện nhiều công trình trong cùng một dự án của cùng một chủ đầu tư và cùng một thời điểm thi công thì được cộng các công trình đó để chứng minh năng lực, kinh nghiệm (chỉ xét phần do nhà thầu đảm nhận thực hiện). |
5.2. Đối với gói thầu xây lắp XL.02: Xây dựng nền, mặt đường, công trình thoát nước, xây dựng hệ thống giám sát, điều hành giao thông đoạn Km39+740 – Km60+000; hầm An Khê; hệ thống ATGT và điện chiếu sáng toàn tuyến:
| TT | Nội dung | Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá đáp ứng yêu cầu |
| 1. | Năng lực tài chính | |
| 1.1 | Kết quả hoạt động tài chính | Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu phải dương (Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản - Tổng nợ). - Đối với nhà thầu độc lập: Phải thỏa mãn yêu cầu trên. - Đối với nhà thầu liên danh: Từng thành viên phải thỏa mãn yêu cầu trên. |
| 1.2 | Yêu cầu về nguồn lực tài chính | - Đối với nhà thầu độc lập: Phải ≥ B tỷ đồng. - Đối với nhà thầu liên danh: Tổng các thành viên phải ≥ B tỷ đồng. Nguồn lực tài chính B = [Giá gói thầu X2/Thời gian thực hiện hợp đồng (tính theo tháng)] x 3. (Các nội dung liên quan đến yêu cầu về nguồn lực tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2025/TT-BTC ngày 08/8/2025). |
| 1.3 | Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) trong 03 năm gần đây 2023, 2024, 2025 | - Đối với nhà thầu độc lập: Phải ≥ A tỷ đồng. - Đối với nhà thầu liên danh: Tổng doanh thu bình quân hằng năm của các thành viên phải ≥ A tỷ đồng. * Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) A = [(Giá gói thầu X2 - giá trị thuế VAT)/thời gian thực hiện hợp đồng theo năm] x k (áp dụng k = 2). (*) Thuế VAT: 10% |
| 2 | Yêu cầu kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự | Gói thầu đang xét bao gồm công trình đường bộ cấp I, công trình cầu cấp II, công trình hầm đường bộ cấp đặc biệt. a) Đối với nhà thầu độc lập: Nhà thầu phải đáp ứng một trong hai trường hợp như sau: * Trường hợp 1: - 01 công trình hầm đường bộ cấp đặc biệt có giá trị công trình ≥ 892 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình hầm đường bộ cấp I có giá trị mỗi công trình ≥ 892 (tỷ đồng) trong vòng 08 năm gần đây (từ ngày 01/01/2018 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông đường bộ cấp I trở lên có giá trị công trình ≥ 1.708 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình giao thông đường bộ cấp II có giá trị mỗi công trình ≥ 1.708 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). Ghi chú: - Công trình đường bộ cấp I hoặc cấp II nêu trên gồm tổ hợp công trình đường ô tô cao tốc hoặc đường ô tô hoặc đường trong đô thị và có thể bao gồm công trình cầu… thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình bố trí liên tiếp nhau thành tuyến. Trường hợp công trình đường bộ nêu trên không có công trình cầu ≥ cấp II thì nhà thầu được sử dụng các hợp đồng khác để chứng minh kinh nghiệm thi công công trình cầu ≥ cấp II đáp ứng yêu cầu của gói thầu. - Các công trình tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý). Lưu ý: 02 công trình cầu/hầm có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình tương tự (chỉ hạ cấp đối với công trình cầu cấp đặc biệt, cấp I; hầm cấp đặc biệt). * Trường hợp 2: - 01 công trình hầm đường bộ cấp đặc biệt có giá trị công trình ≥ 892 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình hầm đường bộ cấp I có giá trị mỗi công trình ≥ 892 (tỷ đồng) trong vòng 08 năm gần đây (từ ngày 01/01/2018 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông đường bộ cấp I trở lên có giá trị công trình ≥ 1.521 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình giao thông đường bộ cấp II có giá trị mỗi công trình ≥ 1.521 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông cầu đường bộ từ cấp II trở lên có giá trị công trình ≥ 187 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). Ghi chú: - Công trình đường bộ cấp I hoặc cấp II nêu trên có thể là công trình đường ô tô cao tốc hoặc đường ô tô hoặc đường trong đô thị,.... Trường hợp công trình đường bộ nêu trên không có công trình cầu ≥ cấp III thì nhà thầu được sử dụng các hợp đồng khác để chứng minh kinh nghiệm thi công công trình cầu ≥ cấp III đáp ứng yêu cầu của gói thầu. - Các công trình tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý). Lưu ý: 02 công trình cầu/hầm có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình tương tự (chỉ hạ cấp đối với công trình cầu cấp đặc biệt, cấp I; hầm cấp đặc biệt). b) Đối với nhà thầu liên danh - Có thỏa thuận liên danh. - Số lượng thành viên liên danh: Không quá 05 thành viên. - Tổng kinh nghiệm của các thành viên phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu như đối với nhà thầu độc lập; kinh nghiệm chung của toàn liên danh được tính là tổng kinh nghiệm của các thành viên. - Từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự tương ứng với phần công việc đảm nhận. Lưu ý: - Cấp công trình cầu để chứng minh kinh nghiệm của từng thành viên liên danh xác định theo cấp công trình cầu cao nhất thuộc phạm vi công việc do thành viên đó đảm nhận theo thỏa thuận liên danh. Ghi chú (áp dụng chung đối với nhà thầu độc lập và liên danh): - Công trình để chứng minh kinh nghiệm nêu trên là công trình đã được nhà thầu thực hiện xong toàn bộ công việc của công trình và được nghiệm thu hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn và được nghiệm thu ít nhất 80% khối lượng công việc của công trình; thời điểm xác nhận công trình hoàn thành để xác định công trình tương tự là thời điểm nghiệm thu công trình, không căn cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng. Các công trình tương tự của nhà thầu bị cơ quan thẩm quyền kết luận vi phạm về chất lượng thì không được xem xét, đánh giá. - Trường hợp nhà thầu thực hiện nhiều công trình trong cùng một dự án của cùng một chủ đầu tư và cùng một thời điểm thi công thì được cộng các công trình đó để chứng minh năng lực, kinh nghiệm (chỉ xét phần do nhà thầu đảm nhận thực hiện). |
5.3. Đối với gói thầu xây lắp XL.03: Xây dựng nền, mặt đường, công trình thoát nước và xây dựng hệ thống giám sát, điều hành giao thông đoạn Km60+000 – Km77+510:
| TT | Nội dung | Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá đáp ứng yêu cầu |
| 1. | Năng lực tài chính | |
| 1.1 | Kết quả hoạt động tài chính | Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu phải dương (Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản - Tổng nợ). - Đối với nhà thầu độc lập: Phải thỏa mãn yêu cầu trên. - Đối với nhà thầu liên danh: Từng thành viên phải thỏa mãn yêu cầu trên. |
| 1.2 | Yêu cầu về nguồn lực tài chính | - Đối với nhà thầu độc lập: Phải ≥ B tỷ đồng. - Đối với nhà thầu liên danh: Tổng các thành viên phải ≥ B tỷ đồng. Nguồn lực tài chính B = [Giá gói thầu X3/Thời gian thực hiện hợp đồng (tính theo tháng)] x 3. (Các nội dung liên quan đến yêu cầu về nguồn lực tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2025/TT-BTC ngày 08/8/2025). |
| 1.3 | Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) trong 03 năm gần đây 2023, 2024, 2025 | - Đối với nhà thầu độc lập: Phải ≥ A tỷ đồng. - Đối với nhà thầu liên danh: Tổng doanh thu bình quân hằng năm của các thành viên phải ≥ A tỷ đồng. * Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) A = [(Giá gói thầu X3 - giá trị thuế VAT)/thời gian thực hiện hợp đồng theo năm] x k (áp dụng k = 2). (*) Thuế VAT: 10% |
| 2 | Yêu cầu kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự | Gói thầu đang xét bao gồm công trình giao thông đường bộ cấp I, công trình cầu đường bộ cấp đặc biệt, công trình cầu đường bộ cấp II. a) Đối với nhà thầu độc lập: Nhà thầu phải đáp ứng một trong hai trường hợp như sau: * Trường hợp 1: - 01 công trình cầu đường bộ cấp đặc biệt có giá trị công trình ≥ 1.661 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình cầu đường bộ cấp I có giá trị mỗi công trình ≥ 1.661 (tỷ đồng) trong vòng 08 năm gần đây (từ ngày 01/01/2018 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông đường bộ cấp I trở lên có giá trị công trình ≥ 1.096 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình giao thông đường bộ cấp II có giá trị mỗi công trình ≥ 1.096 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). Ghi chú: - Công trình đường bộ cấp I hoặc cấp II nêu trên gồm tổ hợp công trình đường ô tô cao tốc hoặc đường ô tô hoặc đường trong đô thị và có thể bao gồm công trình cầu… thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình bố trí liên tiếp nhau thành tuyến. Trường hợp công trình đường bộ nêu trên không có công trình cầu ≥ cấp II thì nhà thầu được sử dụng các hợp đồng khác để chứng minh kinh nghiệm thi công công trình cầu ≥ cấp II đáp ứng yêu cầu của gói thầu. - Các công trình tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý). Lưu ý: 02 công trình cầu/hầm có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình tương tự (chỉ hạ cấp đối với công trình cầu cấp đặc biệt, cấp I; hầm cấp đặc biệt). * Trường hợp 2: - 01 công trình cầu đường bộ cấp đặc biệt có giá trị công trình ≥ 1.661 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình cầu đường bộ cấp I có giá trị mỗi công trình ≥ 1.661 (tỷ đồng) trong vòng 08 năm gần đây (từ ngày 01/01/2018 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông đường bộ cấp I trở lên có giá trị công trình ≥ 766 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình giao thông đường bộ cấp II có giá trị mỗi công trình ≥ 766 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông cầu đường bộ từ cấp II trở lên có giá trị công trình ≥ 330 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). Ghi chú: - Công trình đường bộ cấp I hoặc cấp II nêu trên có thể là công trình đường ô tô cao tốc hoặc đường ô tô hoặc đường trong đô thị,.... Trường hợp công trình đường bộ nêu trên không có công trình cầu ≥ cấp III thì nhà thầu được sử dụng các hợp đồng khác để chứng minh kinh nghiệm thi công công trình cầu ≥ cấp III đáp ứng yêu cầu của gói thầu. - Các công trình tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý). Lưu ý: 02 công trình cầu/hầm có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình tương tự (chỉ hạ cấp đối với công trình cầu cấp đặc biệt, cấp I; hầm cấp đặc biệt). b) Đối với nhà thầu liên danh - Có thỏa thuận liên danh. - Số lượng thành viên liên danh: Không quá 05 thành viên. - Tổng kinh nghiệm của các thành viên phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu như đối với nhà thầu độc lập; kinh nghiệm chung của toàn liên danh được tính là tổng kinh nghiệm của các thành viên. - Từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự tương ứng với phần công việc đảm nhận. Lưu ý: - Cấp công trình cầu để chứng minh kinh nghiệm của từng thành viên liên danh xác định theo cấp công trình cầu cao nhất thuộc phạm vi công việc do thành viên đó đảm nhận theo thỏa thuận liên danh. Ghi chú (áp dụng chung đối với nhà thầu độc lập và liên danh): - Công trình để chứng minh kinh nghiệm nêu trên là công trình đã được nhà thầu thực hiện xong toàn bộ công việc của công trình và được nghiệm thu hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn và được nghiệm thu ít nhất 80% khối lượng công việc của công trình; thời điểm xác nhận công trình hoàn thành để xác định công trình tương tự là thời điểm nghiệm thu công trình, không căn cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng. Các công trình tương tự của nhà thầu bị cơ quan thẩm quyền kết luận vi phạm về chất lượng thì không được xem xét, đánh giá. - Trường hợp nhà thầu thực hiện nhiều công trình trong cùng một dự án của cùng một chủ đầu tư và cùng một thời điểm thi công thì được cộng các công trình đó để chứng minh năng lực, kinh nghiệm (chỉ xét phần do nhà thầu đảm nhận thực hiện). |
5.4. Đối với gói thầu xây lắp XL.04: Xây dựng nền, mặt đường, công trình thoát nước, xây dựng hệ thống giám sát, điều hành giao thông đoạn Km77+510 – Km90+000; hầm MangYang; lắp đặt thiết bị hệ thống giám sát, điều hành giao thông toàn tuyến:
| TT | Nội dung | Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá đáp ứng yêu cầu |
| 1. | Năng lực tài chính | |
| 1.1 | Kết quả hoạt động tài chính | Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu phải dương (Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản - Tổng nợ). - Đối với nhà thầu độc lập: Phải thỏa mãn yêu cầu trên. - Đối với nhà thầu liên danh: Từng thành viên phải thỏa mãn yêu cầu trên. |
| 1.2 | Yêu cầu về nguồn lực tài chính | - Đối với nhà thầu độc lập: Phải ≥ B tỷ đồng. - Đối với nhà thầu liên danh: Tổng các thành viên phải ≥ B tỷ đồng. Nguồn lực tài chính B = [Giá gói thầu X4/Thời gian thực hiện hợp đồng (tính theo tháng)] x 3. (Các nội dung liên quan đến yêu cầu về nguồn lực tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2025/TT-BTC ngày 08/8/2025). |
| 1.3 | Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) trong 03 năm gần đây 2023, 2024, 2025 | - Đối với nhà thầu độc lập: Phải ≥ A tỷ đồng. - Đối với nhà thầu liên danh: Tổng doanh thu bình quân hằng năm của các thành viên phải ≥ A tỷ đồng. * Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) A = [(Giá gói thầu X4 - giá trị thuế VAT)/thời gian thực hiện hợp đồng theo năm] x k (áp dụng k = 2). (*) Thuế VAT: 10% |
| 2 | Yêu cầu kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự | Gói thầu đang xét bao gồm công trình đường bộ cấp I, công trình cầu cấp II, công trình hầm đường bộ cấp đặc biệt. a) Đối với nhà thầu độc lập: Nhà thầu phải đáp ứng một trong hai trường hợp như sau: * Trường hợp 1: - 01 công trình hầm đường bộ cấp đặc biệt có giá trị công trình ≥ 929 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình hầm đường bộ cấp I có giá trị mỗi công trình ≥ 929 (tỷ đồng) trong vòng 08 năm gần đây (từ ngày 01/01/2018 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông đường bộ cấp I trở lên có giá trị công trình ≥ 1.083 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình giao thông đường bộ cấp II có giá trị mỗi công trình ≥ 1.083 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). - Đối với hệ thống ITS và ETC: nhà thầu phải đáp ứng một trong hai trường hợp sau: + Trường hợp 1: có 01 Hợp đồng bao gồm các hạng mục cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống ITS và ETC, tổng giá trị hợp đồng ≥ 166 tỷ đồng trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). + Trường hợp 2: có 01 Hợp đồng có hạng mục cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống ITS và 01 Hợp đồng có hạng mục cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống ETC; tổng giá trị 02 hợp đồng ≥ 166 tỷ đồng trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). Ghi chú: - Công trình đường bộ cấp I hoặc cấp II nêu trên gồm tổ hợp công trình đường ô tô cao tốc hoặc đường ô tô hoặc đường trong đô thị và có thể bao gồm công trình cầu… thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình bố trí liên tiếp nhau thành tuyến. Trường hợp công trình đường bộ nêu trên không có công trình cầu ≥ cấp II thì nhà thầu được sử dụng các hợp đồng khác để chứng minh kinh nghiệm thi công công trình cầu ≥ cấp II đáp ứng yêu cầu của gói thầu. - Các công trình tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý). Lưu ý: 02 công trình cầu/hầm có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình tương tự (chỉ hạ cấp đối với công trình cầu cấp đặc biệt, cấp I; hầm cấp đặc biệt). * Trường hợp 2: - 01 công trình hầm đường bộ cấp đặc biệt có giá trị công trình ≥ 929 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình hầm đường bộ cấp I có giá trị mỗi công trình ≥ 929 (tỷ đồng) trong vòng 08 năm gần đây (từ ngày 01/01/2018 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông đường bộ cấp I trở lên có giá trị công trình ≥ 1.000 (tỷ đồng) hoặc 02 công trình giao thông đường bộ cấp II có giá trị mỗi công trình ≥ 1.000 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). - 01 công trình giao thông cầu đường bộ từ cấp II trở lên có giá trị công trình ≥ 83 (tỷ đồng) trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). - Đối với hệ thống ITS và ETC: nhà thầu phải đáp ứng một trong hai trường hợp sau: + Trường hợp 1: có 01 Hợp đồng bao gồm các hạng mục cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống ITS và ETC, tổng giá trị hợp đồng ≥ 166 tỷ đồng trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). + Trường hợp 2: có 01 Hợp đồng có hạng mục cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống ITS và 01 Hợp đồng có hạng mục cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống ETC; tổng giá trị 02 hợp đồng ≥ 166 tỷ đồng trong vòng 05 năm gần đây (từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm đóng thầu). Ghi chú: - Công trình đường bộ cấp I hoặc cấp II nêu trên có thể là công trình đường ô tô cao tốc hoặc đường ô tô hoặc đường trong đô thị,.... Trường hợp công trình đường bộ nêu trên không có công trình cầu ≥ cấp III thì nhà thầu được sử dụng các hợp đồng khác để chứng minh kinh nghiệm thi công công trình cầu ≥ cấp III đáp ứng yêu cầu của gói thầu. - Các công trình tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý). Lưu ý: 02 công trình cầu/hầm có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình tương tự (chỉ hạ cấp đối với công trình cầu cấp đặc biệt, cấp I; hầm cấp đặc biệt). b) Đối với nhà thầu liên danh - Có thỏa thuận liên danh. - Số lượng thành viên liên danh: Không quá 05 thành viên. - Tổng kinh nghiệm của các thành viên phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu như đối với nhà thầu độc lập; kinh nghiệm chung của toàn liên danh được tính là tổng kinh nghiệm của các thành viên. - Từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự tương ứng với phần công việc đảm nhận. Lưu ý: - Cấp công trình cầu để chứng minh kinh nghiệm của từng thành viên liên danh xác định theo cấp công trình cầu cao nhất thuộc phạm vi công việc do thành viên đó đảm nhận theo thỏa thuận liên danh. Ghi chú (áp dụng chung đối với nhà thầu độc lập và liên danh): - Công trình để chứng minh kinh nghiệm nêu trên là công trình đã được nhà thầu thực hiện xong toàn bộ công việc của công trình và được nghiệm thu hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn và được nghiệm thu ít nhất 80% khối lượng công việc của công trình; thời điểm xác nhận công trình hoàn thành để xác định công trình tương tự là thời điểm nghiệm thu công trình, không căn cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng. Các công trình tương tự của nhà thầu bị cơ quan thẩm quyền kết luận vi phạm về chất lượng thì không được xem xét, đánh giá. - Trường hợp nhà thầu thực hiện nhiều công trình trong cùng một dự án của cùng một chủ đầu tư và cùng một thời điểm thi công thì được cộng các công trình đó để chứng minh năng lực, kinh nghiệm (chỉ xét phần do nhà thầu đảm nhận thực hiện). |