Tính lũy kế từ đầu năm, Kho bạc Nhà nước đã huy động được 125.556 tỷ đồng, hoàn thành 41% kế hoạch phát hành quý II và đạt 25% kế hoạch phát hành của năm 2026. Kỳ hạn phát hành chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 10 năm với tỷ trọng 91,7% tổng khối lượng trái phiếu phát hành, tương đương 41.660 tỷ đồng.
Trong tháng 4, Kho bạc Nhà nước gọi thầu tại 5 kỳ hạn là 5 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm và 30 năm; có 4 kỳ hạn trúng thầu là 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm với mức lãi suất trúng thầu tăng từ 5 đến 26 điểm cơ bản so với phiên trúng thầu cuối tháng 3. Cụ thể, lãi suất trúng thầu tại phiên đấu thầu cuối tháng 4 của các kỳ hạn 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm lần lượt là 3,86%, 4,16%, 4,25% và 4,45%/năm.
Trên thị trường thứ cấp, giá trị niêm yết trái phiếu Chính phủ tại thời điểm cuối tháng 4/2026 đạt 2.639.075 tỷ đồng, tăng 0,64% so với tháng trước. Giá trị giao dịch bình quân đạt 16.017 tỷ đồng/phiên, tăng 6,49% so với tháng 3/2026. Trong đó, giá trị giao dịch Outright chiếm 65,77%, giá trị giao dịch Repos chiếm 34,23% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài chiếm 3,53% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, giảm 29,8% so với tháng trước, trong đó nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 11 tỷ đồng.
BẢNG THỐNG KÊ LỢI SUẤT VÀ KỲ HẠN TRÊN THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TPCP
| STT | Nội dung | Kỳ hạn | Lợi suất/tỷ trọng |
| 1 | Các kỳ hạn có mức lợi suất tăng nhiều nhất | 7 năm; 3 năm | Lợi suất tương ứng: 4,0881%; 3,6131% |
| 2 | Các kỳ hạn có mức lợi suất giảm nhiều nhất | 25 - 30 năm | Lợi suất tương ứng: 4,2478% |
| 3 | Các kỳ hạn được giao dịch nhiều nhất | 7 - 10; 10 - 15 và 20 năm | Tỷ trọng tương ứng: 22,22%; 14,02% và 12,56% |