a) Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu;
d) Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này;
đ) Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.
Nhưng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại mục lý do hủy thầu lại không có trường hợp:
b) Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Vậy khi chủ đầu tư muốn hủy thầu với lý do như trên thì phải thực hiện như thế nào? Trong khi tại mục lý do hủy thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chỉ cho chọn những lý do đã có sẵn, gồm các mục a, c, d, đ; không bao gồm điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.
Thành viên góp ý
Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Qua kiểm tra thực tế hiện trạng mặt bằng, các bên nhận thấy trong phạm vi mặt bằng thi công đã được triển khai sửa chữa chiếm khoảng 30% giá trị gói thầu. Như vậy, hiện trạng mặt bằng đã có sự thay đổi so với thời điểm khảo sát và lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, dẫn đến thay đổi khối lượng công việc và tiêu chuẩn đánh giá trong HSMT.
Như vậy, lý do hủy thầu: “b) Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu”. Do đó, trường hợp hủy thầu này không thuộc các trường hợp được nêu tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023.
Trong trường hợp của bạn, nếu trên giao diện Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại mục lý do hủy thầu lại không có trường hợp: b) Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì có nghĩa gói thầu của bạn thuộc dự toán mua sắm và loại gói thầu này không có trường hợp hủy thầu theo điểm b được quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023.
Thực tiễn đấu thầu gói thầu thuộc dự toán mua sắm của bạn nếu phát sinh tình huống có thể phải dẫn đến việc hủy thầu như bạn mô tả mà bạn nhận thấy không đúng với một trong 4 trường hợp được nêu tại mục lý do hủy thầu thì bạn nghiên cứu kỹ Điều 131 Nghị định 24/2024/NĐ-CP hướng dẫn xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng để lựa chọn giải pháp thực hiện cho phù hợp với thực tiễn đấu thầu trong hoàn cảnh cụ thể.
LƯU Ý: CÁC THÔNG TIN TRONG BÀI ĐĂNG CHỈ MANG TÍNH THAM KHẢO