Chủ đầu tư: Trung tâm GDNN - GDTX thành phố Quảng Ninh
Giá dự toán: 3.739.784.000 VND
Nội dung kiến nghị/đề nghị làm rõ:
Tiêu chí HSMT:
Tại Chương V Yêu cầu về kỹ thuật, E-HSMT yêu cầu:
Điều hòa: Thông số kỹ thuật:
Dàn lạnh: SRK18CS-S5; Dàn nóng: SRC18CS-S5.
Dòng khởi động: 13A.
COP 3,19.
Công suất âm thanh dàn lạnh: 58 dB; Công suất âm thanh dàn nóng: 61 dB.
Kích thước và khối lượng: Dàn lạnh có kích thước (C × R × S) là 309 × 890 × 251 mm, khối lượng 12 kg; dàn nóng có kích thước (C × R × S) là 640 × 850 (+65) × 290 mm, khối lượng 39 kg.
Hệ thống gas: Tương đương máy nén PA190M2AS-4KTL1, loại máy nén Rotary, số lượng 01; kiểu khởi động PSC; dầu lạnh 0,62 lít - ESTER OIL VG74; môi chất lạnh R410A - 0,9 kg; lượng gas nạp sẵn đáp ứng đường ống dài 5 m; bộ trao đổi nhiệt bằng lá nhôm và ống có rãnh bên trong; điều khiển môi chất lạnh bằng ống mao; điều khiển thiết bị bằng vi máy tính.
Quạt và lưu lượng gió: Tương đương Dàn lạnh sử dụng 01 quạt Tangential fan, công suất motor 30 W, lưu lượng gió 12,8 m³/phút; dàn nóng sử dụng 01 quạt Propeller fan, công suất motor 40 W, lưu lượng gió 38 m³/phút. Thiết bị không có khả năng lấy gió tươi. Dàn lạnh được trang bị 02 lưới lọc bằng Polypropylene, có thể rửa được.
Điều khiển và bảo vệ: Thiết bị sử dụng điều khiển từ xa không dây; điều khiển nhiệt độ bằng Thermostat vi máy tính. Đèn hiển thị gồm RUN: xanh lá; TIMER: vàng; HI POWER: xanh lá; ECONO: cam. Thiết bị có các chức năng bảo vệ an toàn gồm bảo vệ quá nhiệt máy nén và bảo vệ lỗi motor quạt.
Đường ống và lắp đặt: Ống gas lỏng có đường kính Ø6,35 mm (1/4"), ống gas có đường kính Ø15,88 mm (5/8"), sử dụng kiểu kết nối Flare. Chiều dài ống đi kèm gồm ống lỏng 0,55 m và ống gas 0,49 m. Đường ống phải được cách nhiệt ở cả hai phía và độc lập.
Ống thoát nước có thể nối VP16.
Kiến nghị/đề nghị làm rõ của nhà thầu:
Sau khi nghiên cứu E-HSMT, Nhà thầu đề nghị Chủ đầu tư xem xét, làm rõ và điều chỉnh các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị điều hòa không khí như sau:
Theo E-HSMT, thiết bị điều hòa không khí được quy định với nhiều thông số kỹ thuật chi tiết, bao gồm mã model dàn lạnh SRK18CS-S5, dàn nóng SRC18CS-S5; dòng khởi động 13 A; hệ số COP 3,19; công suất âm thanh của dàn lạnh 58 dB, dàn nóng 61 dB; kích thước, khối lượng cụ thể của từng dàn; cùng các yêu cầu về máy nén, loại quạt, công suất động cơ, lưu lượng gió, dầu lạnh, môi chất lạnh, cấu tạo bộ trao đổi nhiệt, phương thức điều khiển và thông số đường ống kết nối.
Nhà thầu cho rằng, điều hòa không khí là hàng hóa thông dụng trên thị trường, được cung cấp bởi nhiều nhà sản xuất với các cấu hình và thông số kỹ thuật khác nhau. Gói thầu phục vụ nhu cầu sử dụng tại trường học nên các yêu cầu kỹ thuật cần tập trung vào công suất, hiệu quả làm lạnh, độ ồn, khả năng vận hành và mức độ phù hợp với điều kiện lắp đặt thực tế. Việc quy định đồng thời nhiều thông số chi tiết, trong đó có các thông số mang tính đặc trưng của sản phẩm Mitsubishi Heavy, có thể hạn chế sự tham gia của các nhà thầu cung cấp sản phẩm từ những thương hiệu khác, kể cả khi các sản phẩm đó đáp ứng yêu cầu sử dụng tương đương. Điều này có nguy cơ ảnh hưởng đến tính cạnh tranh bình đẳng trong đấu thầu.
Trên cơ sở đó, Nhà thầu đề nghị Chủ đầu tư xem xét các nội dung sau:
Về model và thông số điện: Bỏ yêu cầu mã model cụ thể của dàn lạnh, dàn nóng; làm rõ cơ sở quy định dòng khởi động 13 A và xem xét điều chỉnh theo tiêu chí của nhà sản xuất.
Về hiệu suất năng lượng: Làm rõ việc chấp nhận chỉ số CSPF để chứng minh tính đáp ứng thay cho chỉ số COP được quy định trong E-HSMT.
Về kích thước và khối lượng: Bỏ các yêu cầu cố định về kích thước, khối lượng của dàn lạnh và dàn nóng.
Về môi chất lạnh: Chỉ quy định yêu cầu sử dụng môi chất lạnh R410A hoặc R32.
Về quạt và lưu lượng gió: Đề nghị tập trung vào yêu cầu lưu lượng gió của dàn lạnh và dàn nóng, không quy định quá chi tiết về loại quạt và công suất động cơ.
Về điều khiển và bảo vệ: Đề nghị chỉ yêu cầu các chức năng cần thiết, gồm điều khiển không dây và có chế độ hiển thị đèn, thay vì quy định chi tiết theo cấu hình của một sản phẩm cụ thể.
Về đường ống và lắp đặt: Đề nghị xem xét tính tương thích giữa thiết bị và đường ống đồng, do mỗi hãng sản xuất có thể sử dụng kích thước đường ống khác nhau.
Đối với yêu cầu “ống thoát nước có thể nối VP16”, Nhà thầu đề nghị Chủ đầu tư làm rõ ý nghĩa kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu tương thích cụ thể để có cơ sở lựa chọn thiết bị, lập hồ sơ dự thầu phù hợp.
Nhà thầu đề nghị Chủ đầu tư rà soát, điều chỉnh các tiêu chí kỹ thuật nêu trên theo hướng tập trung vào yêu cầu công năng, chất lượng và hiệu quả sử dụng thực tế, đồng thời hạn chế các thông số mang tính đặc thù không cần thiết, nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, công bằng, minh bạch và tạo điều kiện cho Nhà thầu lập E-HSDT.
Trả lời, giải quyết kiến nghị/đề nghị làm rõ:
Sau khi xem xét các nội dung đề nghị làm rõ của Nhà thầu, Chủ đầu tư có ý kiến trả lời như sau:
Về mã model dàn lạnh và dàn nóng: Chủ đầu tư tiếp thu ý kiến của Nhà thầu và đã loại bỏ mã model dàn lạnh SRK18CS-S5, dàn nóng SRC18CS-S5 khỏi yêu cầu kỹ thuật tại Chương V của E-HSMT sửa đổi. Theo đó, Nhà thầu được đề xuất hàng hóa của nhà sản xuất, thương hiệu khác, với điều kiện đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật còn lại của E-HSMT. Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp tài liệu kỹ thuật hợp lệ để chứng minh tính đáp ứng của hàng hóa chào thầu.
Về dòng điện khởi động: Chủ đầu tư tiếp thu ý kiến của Nhà thầu và điều chỉnh yêu cầu về dòng khởi động tại Chương V E-HSMT sửa đổi thành: “Theo tiêu chí của nhà sản xuất”. Như vậy, hàng hóa chào thầu không bắt buộc phải có dòng khởi động đúng bằng giá trị 13 A của hàng hóa tham chiếu. Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để chứng minh thông số của thiết bị chào thầu và sự phù hợp với điều kiện lắp đặt, vận hành thực tế.
Về chỉ số COP và CSPF: Chủ đầu tư ghi nhận ý kiến của Nhà thầu. Tại Chương V E-HSMT sửa đổi, yêu cầu về hệ số hiệu quả làm lạnh được giữ nguyên với nội dung: “COP 3,19 hoặc tương đương”.
COP và CSPF là các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất năng lượng được xác định theo những phương pháp khác nhau. Vì vậy, việc sử dụng tài liệu thể hiện chỉ số CSPF để chứng minh tính đáp ứng phải căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm, phương pháp thử nghiệm, tài liệu chứng nhận và cơ sở kỹ thuật chứng minh tính tương đương với yêu cầu của E-HSMT. Không mặc nhiên coi một giá trị CSPF cụ thể là tương đương với COP 3,19 khi chưa có căn cứ chứng minh. Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp tài liệu kỹ thuật hợp lệ để Chủ đầu tư xem xét, đánh giá theo yêu cầu của E-HSMT sửa đổi.
Về thông số âm thanh và độ ồn: Chủ đầu tư ghi nhận ý kiến của Nhà thầu. Tại Chương V E-HSMT sửa đổi, các chỉ tiêu liên quan được quy định như sau: “Độ ồn dàn lạnh: 47 dB(A) ở mức Hi và 35 dB(A) ở mức Lo. Độ ồn dàn nóng: 50 dB(A). Công suất âm thanh dàn lạnh: tối đa 58 dB. Công suất âm thanh dàn nóng: tối đa 61 dB”. Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp tài liệu kỹ thuật làm căn cứ chứng minh hàng hóa chào thầu đáp ứng các yêu cầu nêu trên.
Về kích thước và khối lượng dàn lạnh, dàn nóng: Chủ đầu tư tiếp thu ý kiến của Nhà thầu và đã loại bỏ các thông số kích thước, khối lượng cụ thể của dàn lạnh và dàn nóng theo hàng hóa tham chiếu khỏi Chương V E-HSMT sửa đổi. Hàng hóa chào thầu phải đáp ứng các yêu cầu về công suất, chức năng, tính năng sử dụng và khả năng lắp đặt, vận hành phù hợp với mục đích mua sắm. Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp tài liệu kỹ thuật của sản phẩm chào thầu để phục vụ công tác đánh giá.
Về máy nén, dầu lạnh và môi chất lạnh: Chủ đầu tư tiếp thu ý kiến của Nhà thầu đối với các thông số mang tính đặc thù của hàng hóa tham chiếu, bao gồm mã và loại máy nén, phương thức khởi động, chủng loại và lượng dầu lạnh, lượng môi chất lạnh nạp sẵn, cấu tạo bộ trao đổi nhiệt, phương thức điều khiển môi chất lạnh và điều khiển thiết bị. Các thông số cấu tạo chi tiết này không được duy trì thành các yêu cầu bắt buộc riêng tại Chương V E-HSMT sửa đổi. Tuy nhiên, yêu cầu về môi chất lạnh R410A vẫn được giữ nguyên tại Chương V E-HSMT sửa đổi. Do đó, Nhà thầu phải đối chiếu hàng hóa chào thầu với yêu cầu này và cung cấp tài liệu kỹ thuật chứng minh tính đáp ứng.
Việc sử dụng loại môi chất lạnh khác chỉ được xem xét khi E-HSMT được sửa đổi tương ứng hoặc có căn cứ hợp lệ theo quy định áp dụng. Nội dung trả lời này không đồng nghĩa với việc mặc nhiên chấp nhận các loại môi chất lạnh khác ngoài R410A.
Về loại quạt, công suất quạt, lưu lượng gió và bộ phận lọc không khí: Chủ đầu tư ghi nhận ý kiến của Nhà thầu và đã rà soát các yêu cầu kỹ thuật liên quan. Theo Chương V E-HSMT sửa đổi, các yêu cầu được duy trì gồm: Dàn lạnh sử dụng 01 quạt Tangential fan, công suất động cơ 30 W, lưu lượng gió tối thiểu 12,8 m³/phút.
Dàn nóng sử dụng 01 quạt Propeller fan, công suất động cơ 40 W, lưu lượng gió tối thiểu 38 m³/phút. Dàn lạnh được trang bị 02 lưới lọc bằng Polypropylene, có thể rửa được.
Nhà thầu có trách nhiệm đối chiếu tài liệu kỹ thuật của hàng hóa chào thầu với các yêu cầu nêu trên. Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở thông số kỹ thuật, tài liệu chứng minh hợp lệ và nội dung E-HSMT sửa đổi; không bổ sung các yêu cầu về cấu tạo ngoài những nội dung đã công bố trong E-HSMT.
Về chức năng điều khiển, đèn hiển thị và bảo vệ thiết bị: Chủ đầu tư tiếp thu ý kiến của Nhà thầu và điều chỉnh các yêu cầu chi tiết liên quan đến điều khiển nhiệt độ bằng Thermostat vi máy tính, màu sắc và ký hiệu đèn hiển thị, cũng như các thông số bảo vệ riêng của hàng hóa tham chiếu thành: “Theo tiêu chí của nhà sản xuất”. Theo đó, Nhà thầu được đề xuất thiết bị có cấu hình điều khiển và bảo vệ theo thiết kế của nhà sản xuất. Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp tài liệu kỹ thuật thể hiện các tính năng điều khiển, bảo vệ và vận hành của thiết bị chào thầu để phục vụ công tác đánh giá theo E-HSMT sửa đổi.
Về kích thước đường ống môi chất lạnh và kiểu kết nối: Chủ đầu tư tiếp thu ý kiến của Nhà thầu đối với các thông số về kích thước, kiểu kết nối đường ống đi kèm thiết bị theo hàng hóa tham chiếu. Các yêu cầu về kiểu kết nối Flare, chiều dài từng đoạn ống đi kèm và cấu tạo đường ống riêng của hàng hóa tham chiếu đã được loại bỏ khỏi nội dung yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
Tuy nhiên, bảng yêu cầu kỹ thuật tại Chương V E-HSMT sửa đổi vẫn quy định riêng các vật tư lắp đặt thuộc phạm vi cung cấp của gói thầu, bao gồm ống đồng đường kính 6,35 × 0,71 mm và ống đồng đường kính 12,7 × 0,71 mm, với số lượng tương ứng. Các yêu cầu này tiếp tục là căn cứ để Nhà thầu lập E-HSDT và thực hiện cung cấp, lắp đặt. Nhà thầu có trách nhiệm bảo đảm thiết bị, đường ống và vật tư lắp đặt tương thích với nhau, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn và khả năng vận hành của hệ thống.
Về yêu cầu kết nối ống thoát nước VP16: Chủ đầu tư tiếp thu ý kiến của Nhà thầu và đã loại bỏ yêu cầu cụ thể về khả năng kết nối ống thoát nước VP16 theo hàng hóa tham chiếu khỏi Chương V E-HSMT sửa đổi. Việc đấu nối đường ống thoát nước ngưng được thực hiện phù hợp với thiết kế của thiết bị và điều kiện lắp đặt thực tế, bảo đảm thoát nước an toàn, không gây rò rỉ và đáp ứng yêu cầu vận hành.
Trên cơ sở các nội dung đề nghị làm rõ, Chủ đầu tư đã rà soát các thông số kỹ thuật được Nhà thầu phản ánh và điều chỉnh những yêu cầu mang tính đặc thù của hàng hóa tham chiếu không cần thiết phải duy trì dưới dạng tiêu chí bắt buộc. Đồng thời, Chủ đầu tư tiếp tục giữ lại các yêu cầu kỹ thuật cần thiết nhằm bảo đảm chất lượng, khả năng vận hành và hiệu quả sử dụng của thiết bị, phù hợp với mục tiêu mua sắm, công năng và điều kiện lắp đặt thực tế.
Việc đánh giá E-HSDT được thực hiện trên cơ sở E-HSMT đã được sửa đổi và các tài liệu chứng minh do Nhà thầu cung cấp. Đối với những thông số đã được điều chỉnh hoặc loại bỏ, hàng hóa chào thầu không bắt buộc phải trùng khớp với mã model hoặc cấu tạo riêng của một nhà sản xuất.
Chủ đầu tư sẽ thực hiện việc sửa đổi E-HSMT theo quy định áp dụng, bảo đảm nội dung sửa đổi thống nhất với văn bản trả lời đề nghị làm rõ, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Kết quả giải quyết kiến nghị/đề nghị làm rõ:
Gói thầu được gia hạn thời điểm đóng thầu đến 14 giờ 00 phút ngày 17/10/2026. Theo Biên bản mở thầu, có 07 nhà thầu tham dự gói thầu.