Các chủ đầu tư, bên mời thầu tham khảo tình huống đã phân tích để sửa đổi, bổ sung các tiêu chí trong HSMT, giúp quá trình lựa chọn nhà thầu được suôn sẻ, tránh các khiếu nại, khiếu kiện làm kéo dài thời gian lựa chọn nhà thầu, giảm hiệu quả công trình, dự án.
I. Danh sách các gói thầu phát hành HSMT ngày 27/01/2026 nêu tiêu chí hợp đồng tương tự có nội dung tương tự hoặc gần tương tự như tình huống điển hình:
1. Gói thầu Thiết bị xe tải gắn cẩu, nhà máy MDF 2
Dự toán Thiết bị xe tải gắn cẩu, nhà máy MDF 2
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Gỗ MDF VRG - Quảng Trị
Tại Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Chương III, HSMT yêu cầu về hợp đồng tương tự:
Có quy mô (giá trị) tối thiểu: 800.000.000 VND. Trong khi Gói thầu có giá là 1.385.000.000 VND.
2. Gói thầu Cung cấp VTTB, mua bảo hiểm và thi công xây dựng công trình “Xây dựng mới các lộ ra hạ thế nổi các trạm công cộng trên địa bàn Quận 8 - năm 2026 - Cải tạo TBĐC và hoàn thiện các lộ ra hạ thế trạm công cộng - Năm 2026”
Dự án Xây dựng mới các lộ ra hạ thế nổi các trạm công cộng trên địa bàn Quận 8 - năm 2026, Cải tạo TBĐC và hoàn thiện các lộ ra hạ thế trạm công cộng - Năm 2026
Chủ đầu tư: Chi nhánh Tổng công ty Điện lực TP. HCM TNHH - Công ty Điện lực Chợ Lớn
Tại Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Chương III, HSMT yêu cầu về hợp đồng tương tự:
Có quy mô (giá trị) tối thiểu: Trong đó ít nhất một công trình có giá trị là: V1 5.434.999.273 VND và tổng giá trị tất cả các công trình ≥ 10.869.998.546 VND.
Trong khi Gói thầu có giá là 7.764.284.676 VND.
3. Gói thầu số 04 Trồng và chăm sóc rừng trồng thay thế
Dự toán Công trình Trồng và chăm sóc rừng trồng thay thế tại khoảnh 6, 7 tiểu khu 337 và khoảnh 5, 8 tiểu khu 338, xã A Lưới 5, thành phố Huế
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Tại Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Chương III, HSMT yêu cầu về hợp đồng tương tự:
Có quy mô (giá trị) tối thiểu: Trong đó ít nhất một công trình có giá trị là (V) 1.715.631.000 VND và tổng giá trị tất cả các công trình >= 3.431.262.000 VND.
Trong khi Gói thầu có giá là 2.859.385.000 VND.
4. Gói thầu Xây dựng
Dự án Đường GTNT thôn Dương Chỉ, thôn Vinh Quang, thôn Vinh Phú, thôn Đá Trắng, thôn Đồng Ngõa, thôn Thắng Lợi xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch
Chủ đầu tư: Ban QLDA xã Thái Hòa (tỉnh Phú Thọ)
Tại Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Chương III, HSMT yêu cầu về hợp đồng tương tự:
Có quy mô (giá trị) tối thiểu: Nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn tối thiểu 01 công trình có: loại kết cấu: công trình giao thông, cấp IV có giá trị là (V): 2.200.000.000 VND.
Trong khi Gói thầu có giá là 4.274.638.000 VND.
II. Dẫn chiếu quy định pháp luật liên quan:
1. Theo Mẫu số 4A Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 04/8/2025) quy mô của hợp đồng tương tự (Y) thông thường bằng khoảng 50% giá trị của gói thầu đang xét. Trường hợp mua sắm tập trung hoặc mua sắm hàng hóa có số lượng, khối lượng mời thầu lớn thì có thể điều chỉnh giảm yêu cầu về quy mô của hợp đồng tương tự xuống còn Y/1,25 và/hoặc chia gói thầu thành các phần (lô) để tăng tính cạnh tranh cho gói thầu.
2. Tại Ghi chú (13) Mẫu số 3A Hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 04/8/2025):
(13) Ghi giá trị của V, V1, V2, V3. Trong đó:
- V có giá trị thông thường khoảng 50% giá trị công việc xây lắp của công trình thuộc gói thầu đang xét (công trình A). Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị V trong khoảng 40% - 50% giá trị công việc xây lắp của công trình A.
- V1, V2, V3... có giá trị thông thường khoảng 50% giá trị của từng công trình/hạng mục tương ứng (A1, A2, A3...) thuộc gói thầu đang xét (bao gồm thuế, phí, lệ phí và chi phí dự phòng nếu có). Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị V1, V2, V3... trong khoảng 40% - 50% giá trị của công trình/hạng mục A1, A2, A3...
- Việc đánh giá về giá trị của các công trình/hạng mục mà nhà thầu đã thực hiện, Tổ chuyên gia căn cứ vào giá trị hoàn thành, được nghiệm thu của công trình/hạng mục đó. Thời điểm xác nhận công trình/hạng mục hoàn thành để xác định công trình/hạng mục tương tự là thời điểm nghiệm thu công trình/hạng mục, không căn cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng.
(Hai công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét, giá trị hoàn thành mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình xây lắp tương tự).
- Các công trình/hạng mục tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý).
- Đối với gói thầu gồm tổ hợp nhiều công trình theo pháp luật về xây dựng, Chủ đầu tư có thể yêu cầu phải hoàn thành công trình/hạng mục tương tự cho tất cả các công trình/hạng mục trong gói thầu hoặc chỉ yêu cầu hoàn thành công trình/hạng mục tương tự đối với một số công trình/hạng mục chính, trường hợp có một số công trình có cùng loại kết cấu thì chỉ yêu cầu về công trình/hạng mục tương tự đối với cùng loại kết cấu mà có cấp công trình cao nhất (trường hợp có nhiều công trình cùng loại kết cấu và cấp công trình thì giá trị hợp đồng tương tự được tính theo công trình có giá trị cao nhất). Công trình/hạng mục mà nhà thầu đã hoàn thành có cùng loại kết cấu và có cấp công trình cao hơn cấp công trình của gói thầu đang xét thì được coi là đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu và cấp công trình.