Các chủ đầu tư, bên mời thầu tham khảo tình huống đã phân tích để sửa đổi, bổ sung các tiêu chí trong HSMT, giúp quá trình lựa chọn nhà thầu được suôn sẻ, tránh các khiếu nại, khiếu kiện làm kéo dài thời gian lựa chọn nhà thầu, giảm hiệu quả công trình, dự án.
I. Danh sách các gói thầu phát hành HSMT ngày 12/02/2026 nêu tiêu chí hợp đồng tương tự có nội dung tương tự hoặc gần tương tự như tình huống điển hình:
1. Gói thầu Cung cấp sữa uống cho học sinh Trường Tiểu học Lý Tự Trọng năm 2026
Dự toán Cung cấp sữa uống cho học sinh Trường Tiểu học Lý Tự Trọng năm 2026
Chủ đầu tư: Trường Tiểu học Lý Tự Trọng
Tại Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Chương III, HSMT yêu cầu về hợp đồng tương tự:
Có quy mô (giá trị) tối thiểu: 2.239.170.885 VND. Trong khi Gói thầu có giá là 1.492.780.590 VND.
2. Gói thầu Mua sắm vật chất huấn luyện
Dự toán Mua sắm vật chất huấn luyện
Chủ đầu tư: Trung đoàn 196
Tại Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Chương III, HSMT yêu cầu về hợp đồng tương tự:
Có quy mô (giá trị) tối thiểu: 770.000.000 VND. Trong khi Gói thầu có giá là 1.100.000.000 VND.
3. Gói thầu số 04 Thi công xây dựng công trình
Dự án Nâng cấp đường số 7, 8 xã Đạ Huoai 2 (Giai đoạn 1)
Chủ đầu tư: Văn phòng HĐND và UBND xã Đạ Huoai 2 (tỉnh Lâm Đồng)
Tại Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Chương III, HSMT yêu cầu về hợp đồng tương tự:
Có quy mô (giá trị) tối thiểu: Công trình giao thông cấp 4, trong đó ít nhất một công trình có giá trị là (V) 1.600.000.000 VND và tổng giá trị tất cả các công trình >= 3.200.000.000 VND.
Trong khi Gói thầu có giá là 3.075.134.077 VND.
4. Gói thầu số 06 Thi công xây dựng công trình
Dự án Xây dựng mới Lộ Bờ đông kênh Ba Rẹt, ấp Mỹ Bình - ấp Mỹ Ninh, xã Mỹ Tú, thành phố Cần Thơ
Chủ đầu tư: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã Mỹ Tú (TP. Cần Thơ)
Tại Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Chương III, HSMT yêu cầu về hợp đồng tương tự:
Có quy mô (giá trị) tối thiểu: Cấp IV, trong đó ít nhất một công trình có giá trị là (V) 2.659.000.000 VND và tổng giá trị tất cả các công trình >= 5.318.000.000 VND.
Trong khi Gói thầu có giá là 5.269.981.493 VND.
5. Gói thầu Toàn bộ chi phí xây lắp + chi phí dự phòng
Dự án Xây dựng, nâng cấp sửa chữa đường giao thông hẻm 43 Trần Phú, thị trấn Lộc Thắng
Chủ đầu tư: Văn phòng HĐND và UBND xã Bảo Lâm 1 (tỉnh Lâm Đồng)
Tại Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Chương III, HSMT yêu cầu về hợp đồng tương tự:
Có quy mô (giá trị) tối thiểu: Trong đó ít nhất một công trình có giá trị là (V) 3.019.614.787 VND và tổng giá trị tất cả các công trình >= 6.039.229.573 VND.
Trong khi Gói thầu có giá là 5.932.943.490 VND.
II. Dẫn chiếu quy định pháp luật liên quan:
1. Theo Mẫu số 4A Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 04/8/2025) quy mô của hợp đồng tương tự (Y) thông thường bằng khoảng 50% giá trị của gói thầu đang xét. Trường hợp mua sắm tập trung hoặc mua sắm hàng hóa có số lượng, khối lượng mời thầu lớn thì có thể điều chỉnh giảm yêu cầu về quy mô của hợp đồng tương tự xuống còn Y/1,25 và/hoặc chia gói thầu thành các phần (lô) để tăng tính cạnh tranh cho gói thầu.
2. Tại Ghi chú (13) Mẫu số 3A Hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 04/8/2025):
(13) Ghi giá trị của V, V1, V2, V3. Trong đó:
- V có giá trị thông thường khoảng 50% giá trị công việc xây lắp của công trình thuộc gói thầu đang xét (công trình A). Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị V trong khoảng 40% - 50% giá trị công việc xây lắp của công trình A.
- V1, V2, V3... có giá trị thông thường khoảng 50% giá trị của từng công trình/hạng mục tương ứng (A1, A2, A3...) thuộc gói thầu đang xét (bao gồm thuế, phí, lệ phí và chi phí dự phòng nếu có). Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị V1, V2, V3... trong khoảng 40% - 50% giá trị của công trình/hạng mục A1, A2, A3...
- Việc đánh giá về giá trị của các công trình/hạng mục mà nhà thầu đã thực hiện, Tổ chuyên gia căn cứ vào giá trị hoàn thành, được nghiệm thu của công trình/hạng mục đó. Thời điểm xác nhận công trình/hạng mục hoàn thành để xác định công trình/hạng mục tương tự là thời điểm nghiệm thu công trình/hạng mục, không căn cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng.
(Hai công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét, giá trị hoàn thành mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình xây lắp tương tự).
- Các công trình/hạng mục tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý).
- Đối với gói thầu gồm tổ hợp nhiều công trình theo pháp luật về xây dựng, Chủ đầu tư có thể yêu cầu phải hoàn thành công trình/hạng mục tương tự cho tất cả các công trình/hạng mục trong gói thầu hoặc chỉ yêu cầu hoàn thành công trình/hạng mục tương tự đối với một số công trình/hạng mục chính, trường hợp có một số công trình có cùng loại kết cấu thì chỉ yêu cầu về công trình/hạng mục tương tự đối với cùng loại kết cấu mà có cấp công trình cao nhất (trường hợp có nhiều công trình cùng loại kết cấu và cấp công trình thì giá trị hợp đồng tương tự được tính theo công trình có giá trị cao nhất). Công trình/hạng mục mà nhà thầu đã hoàn thành có cùng loại kết cấu và có cấp công trình cao hơn cấp công trình của gói thầu đang xét thì được coi là đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu và cấp công trình.