Ngày 17/10/2019, đấu giá quyền sử dụng 53 lô đất tại huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

(BĐT) - Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Đắk Nông thông báo bán đấu giá tài sản vào ngày 17/10/2019 do Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Đắk Mil ủy quyền như sau:

I. Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá

1. Tổ chức đấu giá tài sản: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đắk Nông. Địa chỉ: Đường Lê Duẩn, P. Nghĩa Tân, TX. Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

2. Bên có tài sản đấu giá: Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Đắk Mil. Địa chỉ: Số 1, Đinh Tiên Hoàng, thị trấn Đắk Mil, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

II. Nội dung: Căn cứ quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản tại Luật Đấu giá tài sản 2016. Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đắk Nông tiến hành niêm yết việc đấu giá tài sản gồm những nội dung sau:

1. Tài sản đấu giá, giá khởi điểm, tiền đặt trước, tiền bán hồ sơ, bước giá:

1.1 Tài sản đấu giá, tiền đặt trước, tiền bán hồ sơ, bước giá: Quyền sử dụng 53 lô đất thuộc khu D, Khu E thuộc dự án: Hoa viên và khu dân cư mới huyện Đắk Mil. Địa chỉ: TDP13, thị trấn Đắk Mil, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Cụ thể như sau:

- Khu D gồm 18 lô liền kề diện tích 2.538,6 m2; 13 lô biệt thự diện tích 3.524,1 m2;

- Khu E gồm 22 lô biệt thự diện tích 6.176,3 m2

(Có phụ lục kèm theo)

1.2 Giá khởi điểm: 29.655.829.500 đồng (Bằng chữ: Hai mươi chín tỷ, sáu trăm năm mươi lăm triệu, tám trăm hai mươi chín ngàn, năm trăm đồng)

2. Hồ sơ pháp lý

+ Thông báo số 30/TB-BQLDA&PTQĐ ngày 19/9/2019 về việc thông báo kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 53 lô đất thuộc khu D, khu E dự án: Hoa viên và khu dân cư mới huyện Đắk Mil;

+ Quyết định số 50/QĐ-BQLDA&PTQĐ ngày 19/9/2019 về việc phê duyệt kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 53 lô đất thuộc khu D, khu E dự án: Hoa viên và khu dân cư mới huyện Đắk Mil;

+ Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của UBND huyện Đắk Mil về việc phê duyệt phân lô chi tiết các khu đất D,E thuộc dự án Hoa viên và khu dân cư mới huyện Đắk Mil. Địa chỉ: TDP 13, thị trấn Đắk Mil, huyện Đắk Mil;

+ Quyết định số 343/QĐ-UBND ngày 06/5/2019 của UBND huyện Đắk Mil về việc đấu giá quyền sử dụng đất các lô đất thuộc khu đất D, E dự án: Hoa viên và khu dân cư mới huyện Đắk Mil;

+ Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của UBND huyện Đắk Mil về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất các lô đất thuộc khu đất D,E thuộc dự án: Hoa viên và khu dân cư mới huyện Đắk Mil. Địa chỉ: TDP 13, thị trấn Đắk Mil, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông;

+ Phương án đấu giá quyền sử dụng đất các lô đất thuộc khu đất D,E thuộc dự án: Hoa viên và khu dân cư mới huyện Đắk Mil. Địa chỉ: TDP 13, thị trấn Đắk Mil, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông;

+ Quyết định số 1529/QĐ-UBND ngày 13/9/2019 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với 53 lô đất thuộc khu D, khu F dự án: Hoa viên và khu dân cư mới huyện Đắk Mil do UBND huyện Đắk Mil quản lý.

3. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá: Thời gian xem tài sản: từ ngày 30/9/2019 đến ngày 04/10/2019. Địa điểm xem tài sản: Dự án Hoa viên và khu dân cư mới huyện Đăk Mil. Địa chỉ: TDP13, thị trấn Đắk Mil, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

4. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá:

- Thời gian bán hồ sơ: Từ ngày 23/9/2019 đến ngày 04/10/2019 (Giờ hành chính).

- Địa điểm bán hồ sơ: Tại trụ sở Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Đắk Mil và tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đắk Nông.

5. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá:

- Thời gian: Từ ngày 23/9/2019 đến ngày 14/10/2019 (Giờ hành chính).

- Địa điểm: Tại trụ sở Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Đắk Mil hoặc tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đắk Nông.

- Điều kiện: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013. Cam kết trả ít nhất bằng giá khởi điểm đã được thông báo, sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá, hoàn thiện đầy đủ các thủ tục về hồ sơ và nộp đặt trước, phí tham gia đấu giá trong thời hạn quy định

- Cách thức đăng ký: Khách hàng có nhu cầu tham gia đấu giá trực tiếp đến trụ sở Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đắk Nông hoặc trụ sở Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Đắk Mil mua và nộp hồ sơ tham gia đấu giá đúng thời hạn quy định; nộp tiền đặt trước vào Số tài khoản: 1170.0.2656571 tại Ngân hàng Viettinbank Đắk Nông hoặc Số tài khoản: 1.00000.7056396910 tại Ngân hàng Chính sách và xã hội tỉnh Đắk Nông từ ngày 14/10/2019 đến ngày 15/10/2019. Đơn vị thụ hưởng: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đắk Nông (Khách hàng có thể tự nguyện nộp tiền đặt trước trước thời hạn nêu trên).

6. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá, hình thức, phương thức đấu giá:

- Thời gian tổ chức buổi công bố giá: vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 17/10/2019 cho đến khi hoàn thành việc đấu giá.

- Địa điểm đấu giá: Tại UBND thị trấn Đắk Mil.

- Hình thức đấu giá: bỏ phiếu gián tiếp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 và Điều 43 Luật Đấu giá tài sản 2016.

- Phương thức đấu giá: Đấu giá theo phương thức trả giá lên.

Niêm yết được thực hiện tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đắk Nông; UBND Thị trấn Đắk Mil; Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Đắk Mil; Khu vực các thửa đất để cá nhân, hộ gia đình được biết./. 

 

PHỤ LỤC

Quyền sử dụng 53 lô đất thuộc khu D, Khu E dự án: Hoa viên và khu dân cư mới huyện Đắk Mil.

Stt

Số thửa đất

Mục đích

Diện tích (m2)

Chức năng lô đất

Giá khởi điểm

Tiền đặt trước

Tiền bán hồ sơ

Bước giá

I. KHU D

1

212

ODT

117,2

Lô liền kề

256.082.000

50.000.000

200.000

5.000.000

2

213

ODT

120,1

Lô liền kề

262.418.500

50.000.000

200.000

5.000.000

3

214

ODT

123,1

Lô liền kề

268.973.500

50.000.000

200.000

5.000.000

4

215

ODT

126,0

Lô liền kề

275.310.000

50.000.000

200.000

5.000.000

5

216

ODT

129,0

Lô liền kề

281.865.000

50.000.000

200.000

5.000.000

6

217

ODT

132,0

Lô liền kề

288.420.000

50.000.000

200.000

5.000.000

7

218

ODT

134,9

Lô liền kề

294.756.500

50.000.000

200.000

5.000.000

8

219

ODT

137,8

Lô liền kề

301.093.000

50.000.000

200.000

5.000.000

9

220

ODT

140,8

Lô liền kề

307.648.000

50.000.000

200.000

5.000.000

10

221

ODT

143,8

Lô liền kề

314.203.000

50.000.000

200.000

5.000.000

11

222

ODT

146,7

Lô liền kề

320.539.500

50.000.000

200.000

5.000.000

12

223

ODT

149,7

Lô liền kề

327.094.500

50.000.000

200.000

5.000.000

13

224

ODT

152,6

Lô liền kề

333.431.000

50.000.000

200.000

5.000.000

14

225

ODT

155,6

Lô liền kề

339.986.000

50.000.000

200.000

5.000.000

15

226

ODT

158,6

Lô liền kề

346.541.000

50.000.000

200.000

5.000.000

16

227

ODT

161,5

Lô liền kề

352.877.500

50.000.000

200.000

5.000.000

17

228

ODT

164,5

Lô liền kề

359.432.500

50.000.000

200.000

5.000.000

18

229

ODT

144,7

Lô liền kề

316.169.500

50.000.000

200.000

5.000.000

19

230

ODT

291,0

Lô biệt thự

656.787.000

130.000.000

500.000

10.000.000

20

231

ODT

292,7

Lô biệt thự

660.623.900

130.000.000

500.000

10.000.000

21

232

ODT

293,2

Lô biệt thự

661.752.400

130.000.000

500.000

10.000.000

22

233

ODT

292,3

Lô biệt thự

659.721.100

130.000.000

500.000

10.000.000

23

234

ODT

291,4

Lô biệt thự

657.689.800

130.000.000

500.000

10.000.000

24

235

ODT

290,5

Lô biệt thự

655.658.500

130.000.000

500.000

10.000.000

25

236

ODT

289,7

Lô biệt thự

653.852.900

130.000.000

500.000

10.000.000

26

237

ODT

289,2

Lô biệt thự

652.724.400

130.000.000

500.000

10.000.000

27

238

ODT

288,7

Lô biệt thự

651.595.900

130.000.000

500.000

10.000.000

28

240

ODT

224,9

Lô biệt thự

616.900.700

130.000.000

500.000

10.000.000

29

241

ODT

225,7

Lô biệt thự

619.095.100

130.000.000

500.000

10.000.000

30

242

ODT

225,4

Lô biệt thự

618.272.200

130.000.000

500.000

10.000.000

31

243

ODT

229,4

Lô biệt thự

723.298.200

130.000.000

500.000

10.000.000

II. KHU E

1

244

ODT

278,8

Lô biệt thự

764.748.400

130.000.000

500.000

10.000.000

2

245

ODT

267,9

Lô biệt thự

734.849.700

130.000.000

500.000

10.000.000

3

246

ODT

244,4

Lô biệt thự

770.593.200

130.000.000

500.000

10.000.000

4

247

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

5

248

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

6

249

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

7

250

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

8

251

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

9

252

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

10

253

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

11

254

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

12

255

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

13

256

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

14

257

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

15

258

ODT

251,3

Lô biệt thự

972.279.700

130.000.000

500.000

10.000.000

16

259

ODT

269,6

Lô biệt thự

821.201.600

130.000.000

500.000

10.000.000

17

260

ODT

275,5

Lô biệt thự

839.173.000

130.000.000

500.000

10.000.000

18

261

ODT

224,1

Lô biệt thự

867.042.900

130.000.000

500.000

10.000.000

19

262

ODT

220,0

Lô biệt thự

496.540.000

50.000.000

200.000

10.000.000

20

263

ODT

252,1

Lô biệt thự

568.989.700

50.000.000

500.000

10.000.000

21

264

ODT

292,6

Lô biệt thự

660.398.200

130.000.000

500.000

10.000.000

22

265

ODT

300,0

Lô biệt thự

677.100.000

130.000.000

500.000

10.000.000

12.239

29.655.829.500