Ngày 7/1/2019, đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

(BĐT) - Công ty Đấu giá Hợp danh Vạn Thành An thông báo bán đấu giá tài sản vào ngày 7/1/2019 do Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Dầu Tiếng ủy quyền như sau:

1. Đơn vị tổ chức bán đấu giá:

Công ty Đấu giá Hợp danh Vạn Thành An;

Trụ sở chính: 03 Lý Văn Phức, P.Tân Định, Quận 1, TP.HCM

Chi nhánh Bình Dương: Số 684/33 Huỳnh Thị Hiếu, P.Tân An, TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương;

2. Người có tài sản bán đấu giá:

Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Địa chỉ   : Khu phố 4B, Thị trấn Dầu Tiếng, H.Dầu Tiếng, Bình Dương;

3. Tài sản bán đấu giá: Quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với 102 nền đất ở liền kề thuộc dự án Chợ và khu phố Chợ Long Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, cụ thể:

- Vị trí: Khu đất có mặt tiền tiếp giáp đường ĐT749a, trong khu quy hoạch Chợ Long Tân, xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng với tứ cận như sau:

+ Phía Đông  : Giáp đất dân cư;

+ Phía Tây  : Giáp đường ĐT 749a;

+ Phía Nam  : Giáp trường Tiểu học Long Tân;

+ Phía Bắc  : Giáp Trạm y tế xã và đường đất đỏ;

Tổng diện tích : 8.673,92m2 với 102 nền đất;

Mục đích  : Đất ở kết hợp với thương mại;

Hình thức  : Nhà nước đấu giá QSDĐ để giao đất có thu tiền sử dụng đất;

Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài;

STT

Ký hiệu lô

Diện tích

(m2)

Đơn giá

(Đồng/m2)

Giá khởi điểm

(Đơn vị: Đồng)

Tiền đặt trước

15%GKĐ

(Đơn vị: Đồng)

I

Lô phố loại A (23 lô)

1

A1

60,22

7.800.000

469.716.000

70.457.400

2

A2 (Lô góc)

60,62

9.750.000

591.045.000

88.656.750

3

A3

44,32

4.680.000

207.417.600

31.112.640

4

A4

44

4.680.000

205.920.000

30.888.000

5

A5

43,82

4.680.000

205.077.600

30.761.640

6

A6

43,52

4.680.000

203.673.600

30.551.040

7

A7

43,22

4.680.000

202.269.600

30.340.440

8

A8

42,92

4.680.000

200.865.600

30.129.840

9

A9

42,62

4.680.000

199.461.600

29.919.240

10

A10

42,32

4.680.000

198.057.600

29.708.640

11

A11

42

4.680.000

196.560.000

29.484.000

12

A12 (Lô góc)

39,8

5.460.000

217.308.000

32.596.200

13

A13 (Lô góc)

72

9.750.000

702.000.000

105.300.000

14

A14

72,4

7.800.000

564.720.000

84.708.000

15

A15

43,12

4.680.000

201.801.600

30.270.240

16

A16

42,64

4.680.000

199.555.200

29.933.280

17

A17

42,2

4.680.000

197.496.000

29.624.400

18

A18

41,7

4.680.000

195.156.000

29.273.400

19

A19

41,2

4.680.000

192.816.000

28.922.400

20

A20

40,7

4.680.000

190.476.000

28.571.400

21

A21

40,2

4.680.000

188.136.000

28.220.400

22

A22

39,7

4.680.000

185.796.000

27.869.400

23

A23

39,2

4.680.000

183.456.000

27.518.400

II

Lô phố loại B (18 lô)

24

B1(A24 cũ)

206

4.290.000

883.740.000

132.561.000

25

B2 (A25 cũ)

170

4.290.000

729.300.000

109.395.000

26

B3

169,25

4.290.000

726.082.500

108.912.375

27

B4

168,55

4.290.000

723.079.500

108.461.925

28

B5

167,84

4.290.000

720.033.600

108.005.040

29

B6

167,15

4.290.000

717.073.500

107.561.025

30

B7

166,45

4.290.000

714.070.500

107.110.575

31

B8

165,85

4.290.000

711.496.500

106.724.475

32

B9

165,15

4.290.000

708,493,500

106.274.025

33

B10

164,45

4.290.000

705.490.500

105.823.575

34

B11

163,75

4.290.000

702.487.500

105.373.125

35

B12

163

3.900.000

635.700.000

95.355.000

36

B13

163,85

3.900.000

639.015.000

95.852.250

37

B14

171

3.900.000

666.900.000

100.035.000

38

B15

179

3.900.000

698.100.000

104.715.000

39

B16

183,05

3.900.000

713.895.000

107.084.250

40

B17

182,25

3.900.000

710.775.000

106.616.250

41

B18

181,45

3.900.000

707.655.000

106.148.250

III

Lô phố loại C (21 lô)

42

C1 (Lô góc)

86,73

4.680.000

405.896.400

60.884.460

43

C2

88,72

3.900.000

346.008.000

51.901.200

44

C3

88,72

3.900.000

346.008.000

51.901.200

45

C4

88,72

3.900.000

346.008.000

51.901.200

46

C5

88,72

3.900.000

346.008.000

51.901.200

47

C6

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

48

C7

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

49

C8

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

50

C9

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

51

C10

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

52

C11

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

53

C12

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

54

C13

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

55

C14

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

56

C15

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

57

C16

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

58

C17

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

59

C18

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

60

C19

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

61

C20

88,76

3.900.000

346.164.000

51.924.600

62

C21 (Lô góc)

104,5

5.850.000

611.325.000

91.698.750

IV

Lôgốc loại D (24 lô)

63

D1 (Lô góc)

83,4

4.680.000

390.312.000

58.546.800

64

D2

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

65

D3

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

66

D4

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

67

D5

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

68

D6

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

69

D7

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

70

D8

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

71

D9

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

72

D10

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

73

D11

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

74

D12 (Lô góc)

73,9

5.850.000

432.315.000

64.847.250

75

D13 (Lô góc)

83,4

4.680.000

390.312.000

58.546.800

76

D14

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

77

D15

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

78

D16

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

79

D17

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

80

D18

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

81

D19

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

82

D20

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

83

D21

75,91

3.900.000

296.049.000

44.407.350

84

D22

75,9

3.900.000

296.010.000

44.401.500

85

D23

75,9

3.900.000

296.010.000

44.401.500

86

D24 (Lô góc)

74

5.850.000

432.900.000

64.935.000

V

Lô gốc loại E (16 lô)

87

E1 (Lô góc)

56,33

5.460.000

307.561.800

46.134.270

88

E2

49,6

4.485.000

222.456.000

33.368.400

89

E3

49,6

4.485.000

222.456.000

33.368.400

90

E4

49,6

4.485.000

222.456.000

33.368.400

91

E5

49,6

4.485.000

222.456.000

33.368.400

92

E6

49,6

4.485.000

222.456.000

33.368.400

93

E7

49,6

4.485.000

222.456.000

33.368.400

94

E8 (Lô góc)

47,6

5.460.000

259.896.000

38.984.400

95

E9 (Lô góc)

54,32

4.680.000

254.217.600

38.132.640

96

E10

49,6

3.900.000

193.440.000

29.016.000

97

E11

49,6

3.900.000

193.440.000

29.016.000

98

E12

49,6

3.900.000

193.440.000

29.016.000

99

E13

49,6

3.900.000

193.440.000

29.016.000

100

E14

49,6

3.900.000

193.440.000

29.016.000

101

E15

49,6

3.900.000

193.440.000

29.016.000

102

E16 (Lô góc)

47,6

4.680.000

222.768.000

33.415.200

Tổng cộng

37.612.520.400

Lưu ý:

- Mức giá trên chưa bao gồm các khoản phí, lệ phí phải nộp khi làm thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định;

- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất vào Kho bạc nhà nước và chuyển chứng từ đã nộp tiền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định;

- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm sử dụng đất theo đúng mục đích đấu giá;

- Đối với những nền đất có mặt giáp với khu đất nhà lồng chợ, người mua trúng đấu giá trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận bàn giao nền đất phải khởi công xây dựng nhà vừa ở, vừa có thể kinh doanh dịch vụ thương mại và hoàn thiện ở trong vòng 9 tháng (270 ngày) theo quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị được duyệt mới được công nhận quyền sở hữu công trình trên đất. Trường hợp không thực hiện đúng cam kết, UBND huyện Dầu Tiếng sẽ hủy kết quả bán đấu giá.

4. Tình trạng pháp lý của tài sản: UBND huyện Dầu Tiếng đưa ra đấu giá QSDĐ để giao đất có thu tiền sử dụng đất.

5. Hồ sơ pháp lý:

- Công văn số 1973/UBND/KTTH ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh Bình Dương;

- Quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 27/7/2018 của UBND huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương v/v phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết Chợ và khu phố chợ Long Tân;

- Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 21/9/2018 của UBND huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương v/v phê duyệt phương án đấu giá QSDĐ để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với khu đất có tổng diện tích 8.673,92m2 (102 nền) thuộc khu dự án Chợ và khu phố chợ Chợ Long Tân, xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng;

- Quyết định số 3154/QĐ-UBND v/v Phê duyệt đơn giá đất khởi điểm để đấu giá nền đất ở liền kề thuộc dự án Chợ và khu phố Chợ Long Tân, Huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương ngày 07/11/2018;

- Bản vẽ điều chỉnh quy hoạch chi tiết chợ và khu phố chợ Long Tân, bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 được UBND huyện Dầu Tiếng phê duyệt.

6. Thời gian, địa điểm xem tài sản: Từ ngày 03/12/2018 đến ngày 28/12/2018; Địa điểm: Tại nơi có tài sản - khu dự án Chợ và khu phố chợ Chợ Long Tân, xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng (liên hệ Mr Trường, số ĐT 0906.891.693).

7. Thời hạn mua và nộp hồ sơ đăng ký: Từ ngày 03/12/2018 đến ngày 28/12/2018.

8. Tiền mua hồ sơ:

- Những nền (lô đất) có giá khởi điểm từ 200.000.000đồng trở xuống: 100.000đồng/hồ sơ.

- Những nền (lô đất) có giá khởi điểm từ trên 200.000.000đồng đến 500.000.000đồng: 200.000đồng/hồ sơ.

- Những nền (lô đất) có giá khởi điểm trên 500.000.000đồng: 500.000đồng/hồ sơ.

9. Địa điểm mua hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá: Tại UBND xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương;

10. Phương thức nộp tiền đặt trước: 15% giá khởi điểm của từng nền.

Khoản tiền này được nộp vào tài khoản số 1450.1003.6145.0001 của Công ty Vạn Thành An mở tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Phú Đông. Bên B không được sử dụng khoản tiền này vào bất kỳ mục đích nào ngoại trừ việc hoàn trả lại cho người đăng ký tham gia đấu giá trong trường hợp không trúng đấu giá hoặc chuyển trả cho Bên A.

Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện nghĩa vụ mua tài sản đấu giá sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc xử lý tiền đặt cọc thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Đối với dân địa phương có hộ khẩu thường trú tại Xã Long tân: Khi tham gia đấu giá lần thứ nhất (nền đầu tiên) nếu không trúng đấu giá, đồng thời có nguyện vọng tham gia đấu giá lần thứ hai (nền thứ hai) thì số tiền đặt trước được chuyển sang tham gia đấu giá lần thứ hai (nền thứ hai).{Số tiền đặt trước được sử dụng tối đa cho (02) lần đấu giá}.

+ Trường hợp tham gia đấu giá lần thứ hai (nền thứ hai) có giá khởi điểm cao hơn giá khởi điểm lần thứ nhất (nền đầu tiên)thì cá nhân nộp phần chênh lệch về khoản tiền đặt trước cho tổ chức đấu giá.

+ Trường hợp tham gia đấu giá lần thứ hai (nền thứ hai) có giá khởi điểm nhỏ hơn hoặc bằng giá khởi điểm lần thứ nhất (nền đầu tiên) thì vẫn giữ nguyên khoản tiền đặt trước.

11. Thời gian nộp tiền đặt trước: Ngày 28/12/2018 và ngày 02+03/01/2019. Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản, Công ty Đấu giá đồng ý cho khách hàng đăng ký tham gia mua đấu giá có thể nộp khoản tiền đặt trước trước khoảng thời gian nêu trên.

12. Bước giá:

- Đối với những nền đất có giá khởi điểm nhỏ hơn 500.000.000đồng/nền, bước giá tối thiểu là 3.000.000đồng/bước giá.

- Đối với những nền đất có giá khởi điểm từ 500.000.000đồng/nền trở lên, bước giá tối thiểu là 5.000.000đồng/bước giá.

Tuy nhiên, khách hàng trả giá đầu tiên có quyền trả giá bằng giá khởi điểm hoặc làm tròn số tiền theo hướng tăng mà không cần theo bước giá quy định, từ khách hàng trả giá thứ hai trở đi phải trả giá đúng theo bước giá đã quy định.

13. Thời gian, địa điểm tổ chức bán đấu giá:

Thời gian bán đấu giá: Bắt đầu lúc 09 giờ ngày 07/01/2019 cho đến khi đấu giá xong hết các nền đất có khách hàng đăng ký theo thứ tự danh sách từ Lô A đến B, C, D, E. Trong trường hợp việc đấu giá kéo dài sang các ngày kế tiếp thì thời gian đấu giá bắt đầu của mỗi ngày cụ thể như sau: Sáng bắt đầu lúc 08 giờ, kết thúc lúc 11 giờ 30; Chiều từ 14 giờ đến 17 giờ 30 phút. Thời gian kết thúc đấu giá buổi sáng hoặc chiều có thể sớm hoặc muộn hơn thời gian công bố do phụ thuộc vào tình hình thực tế của từng phiên đấu giá.

Địa điểm đấu giá: Hội trường UBND xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

14. Thời hạn thanh toán tiền mua tài sản:

- Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo nộp tiền sử dụng đất đối với tài sản trúng đấu giá của Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện Dầu Tiếng, người mua trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ 100% tiền sử dụng đất sau khi đã trừ đi khoản tiền đặt trước.

- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất (sau khi đã trừ đi khoản tiền đặt trước) vào Kho bạc nhà nước và chuyển chứng từ đã nộp tiền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

15. Thời hạn cấp giấy chứng nhận QSDĐ và bàn giao đất ngoài thực địa cho người trúng đấu giá:

- Sau khi tổ chức/cá nhân trúng đấu giá hoàn thành nghĩa vụ tài chính, nộp đầy đủ hồ sơ, chứng từ và số tiền trúng đấu giá QSDĐ, Phòng TN&MT tham mưu UBND huyện cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cho tổ chức cá nhân trúng đấu giá theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, Phòng TN&MT huyện Dầu Tiếng chủ trì, phối hợp với P.Tài chính – Kế hoạch và UBND xã Long Tân tổ chức thực hiện bàn giao nền đất trên thực địa và trao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho tổ chức cá nhân trúng đấu giá theo quy định.

16. Điều kiện được tham gia đấu giá: Nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá gồm:

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá (theo mẫu và có đóng dấu treo của Cty Đấu giá) và:

* Đối với cá nhân: CMND; Sổ hộ khẩu (mỗi loại 02 bản sao y); Giấy nộp tiền đặt trước;

* Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận mẫu dấu của doanh nghiệp; Biên bản họp HĐTV/HĐQT v/v mua tài sản; CMND của người đại diện theo pháp luật của tổ chức (mỗi loại 02 bản sao y); Giấy ủy quyền (nếu có), Giấy nộp tiền đặt trước.

- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

17. Cách thức đăng ký tham gia đấu giá: Người mua hồ sơ, nộp hồ sơ và đăng ký trực tiếp với Công ty Vạn Thành An theo quy định tại thông báo này. Trường hợp không tự mình mua/nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho người khác đến mua/nộp hồ sơ và/hoặc tham gia đấu giá theo đúng thời hạn quy định tại thông báo này.

18. Hình thức đấu giá: Đấu giá trực tiếp bằng lời nói, người trả giá cao nhất là người mua trúng đấu giá.

19. Phương thức đấu giá: Đấu giá theo phương thức trả giá lên, theo đó người tham gia đấu giá trả giá từ thấp đến cao cho đến khi xác định được người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm là người mua trúng đấu giá.

(Lưu ý: Thông báo này thay thư mời tham gia đấu giá).